Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
178. てこそ : Chỉ khi... (thì mới có ý nghĩa).

✏️Cấu trúc
V-te + こそ💡Cách sử dụng
Nhấn mạnh rằng một sự việc chỉ thực sự có ý nghĩa hoặc mang lại kết quả khi có một điều kiện nhất định được thực hiện.
📚Ví dụ
自分でやってみてこそ、その難しさがわかる。
Jibun de yatte mite koso, sono muzukashisa ga wakaru.
Chỉ khi tự mình làm thử thì mới hiểu được cái khó của nó.
親になってこそ、親の苦労がわかる。
Oya ni natte koso, oya no kurou ga wakaru.
Chỉ khi làm cha mẹ thì mới hiểu được nỗi lòng cha mẹ.
困ったときに助け合ってこそ、本当の友達だ。
Komatta toki ni tasuke atte koso, hontou no tomodachi da.
Chỉ khi giúp đỡ lẫn nhau lúc hoạn nạn thì mới thực sự là bạn bè.
健康であってこそ、幸せな生活が送れる。
Kenkou de atte koso, shiawase na seikatsu ga okureru.
Chỉ khi có sức khỏe thì mới có thể sống một cuộc sống hạnh phúc.
実際に行ってみてこそ、その美しさが体験できる。
Jissai ni itte mite koso, sono utsukushisa ga taiken dekiru.
Chỉ khi thực sự đến tận nơi thì mới có thể trải nghiệm được vẻ đẹp đó.
努力してこそ、成功を手にすることができる。
Doryoku shite koso, seikou wo te ni suru koto ga dekiru.
Chỉ khi nỗ lực thì mới có thể chạm tay tới thành công.
言葉は実際に使ってこそ、身につくのだ。
Kotoba wa jissai ni tsukatte koso, mi ni tsuku no da.
Ngôn ngữ chỉ khi thực sự sử dụng thì mới ngấm vào mình được.
お互いに信頼し合ってこそ、いい仕事ができる。
Otagai ni shinrai shiatte koso, ii shigoto ga dekiru.
Chỉ khi tin tưởng lẫn nhau thì mới có thể làm việc tốt được.
苦労してこそ、喜びが大きくなるのだ。
Kurou shite koso, yorokobi ga ookiku naru no da.
Chỉ khi trải qua gian khổ thì niềm vui mới càng thêm lớn lao.
安全であってこそ、楽しい旅行といえる。
Anzen de atte koso, tanoshii ryokou to ieru.
Chỉ khi an toàn thì mới có thể nói là một chuyến du lịch vui vẻ.