Chủ đề N2

N2 871Ngữ pháp

209. わけだ : Hóa ra là... / Thảo nào... / Nghĩa là....

Grammar card for 209. わけだ

✏️Cấu trúc

V-plain + わけだ / Adj + わけだ

💡Cách sử dụng

Dùng để giải thích một kết quả hiển nhiên dựa trên một lý do nào đó, hoặc đúc kết lại một sự việc.

📚Ví dụ

1

暑いはずだ。もう35度もあるわけだ。

Atsui hazu da. Mou sanjuugodo mo aru wake da.

Bảo sao mà nóng thế. Hóa ra là đã tận 35 độ rồi.

2

彼は日本人の父と英語の母を持っている。つまり、ハーフというわけだ。

Kare wa nihonjin no chichi to eigo no haha wo motte iru. Tsumari, haafu to iu wake da.

Anh ấy có bố người Nhật, mẹ người Anh. Nói cách khác, anh ấy là con lai.

3

暗いわけだ。電気が消えている。

Kurai wake da. Denki ga kiete iru.

Thảo nào mà tối thế. Hóa ra là đèn bị tắt.

4

5パーセント値引きするということは、1000円のものが950円になるわけだ。

Gopaasento nebiki suru to iu koto wa, sen-en no mono ga kyuuhyakugojuuen ni naru wake da.

Giảm giá 5% có nghĩa là món đồ 1000 yên sẽ còn 950 yên.

5

夜遅くまで起きているから、朝眠いわけだ。

Yoru osoku made okite iru kara, asa nemui wake da.

Vì thức khuya nên thảo nào sáng ra lại buồn ngủ.

6

彼は10年も日本に住んでいるから、日本語が上手なわけだ。

Kare wa juunen mo nihon ni sunde iru kara, nihongo ga jouzu na wake da.

Anh ấy sống ở Nhật tận 10 năm rồi, thảo nào mà giỏi tiếng Nhật.

7

窓が開いていた。道理で寒いわけだ。

Mado ga aite ita. Douri de samui wake da.

Cửa sổ bị mở. Thảo nào mà lạnh thế.

8

彼は毎日3時間も練習している。上手になるわけだ。

Kare wa mainichi sanjikan mo renshuu shite iru. Jouzu ni naru wake da.

Anh ấy luyện tập mỗi ngày tận 3 tiếng. Thảo nào mà giỏi lên.

9

ダイエットしているのか。それで最近あまり食べないわけだ。

Daietto shite iru no ka. Sore de saikin amari tabenai wake da.

Đang ăn kiêng à? Thảo nào dạo này thấy ít ăn.

10

隣の家は留守だ。新聞がたまっているわけだ。

Tonari no ie wa rusu da. Shinbun ga tamatte iru wake da.

Nhà hàng xóm đi vắng. Thảo nào báo cứ tích tụ lại.

📖Ngữ pháp liên quan