Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
1. あげく : Cuối cùng thì... / Làm ~ nhưng rốt cuộc....

✏️Cấu trúc
Vた + あげく(に) / Nの + あげく(に)💡Cách sử dụng
Diễn tả kết quả của một quá trình kéo dài, vất vả, nhưng kết cục lại không tốt, tiêu cực.
📚Ví dụ
悩んだあげく、会社を辞めることにした。
Nayanda ageku, kaisha wo yameru koto ni shita.
Sau khi đắn đo suy nghĩ, cuối cùng tôi quyết định nghỉ việc.
待たされたあげく、店は閉まっていた。
Matasareta ageku, mise wa shimatte ita.
Sau khi bị bắt đợi mãi, rốt cuộc cửa hàng lại đóng cửa.
口論のあげく、二人は絶交した。
Kouron no ageku, futari wa zekkou shita.
Sau một hồi cãi vã, hai người họ đã tuyệt giao.
彼は借金を重ねたあげく、行方不明になった。
Kare wa shakkin wo kasaneta ageku, yukuefumei ni natta.
Anh ấy chồng chất nợ nần, cuối cùng thì mất tích.
いろいろ文句を言ったあげく、買わずに帰った。
Iroiro monku wo itta ageku, kawazu ni kaetta.
Sau khi phàn nàn đủ điều, rốt cuộc lại về mà không mua.
長時間議論したあげく、結論は出なかった。
Choujikan giron shita ageku, ketsuron wa denakatta.
Sau khi tranh luận hồi lâu, kết cục vẫn không đưa ra được kết luận.
迷ったあげく、一番高いパソコンを買った。
Mayotta ageku, ichiban takai pasokon wo katta.
Sau khi phân vân mãi, cuối cùng tôi đã mua cái máy tính đắt nhất.
さんざん遊び回ったあげく、風邪をひいて寝込んでいる。
Sanzan asobimawatta ageku, kaze wo hiite nekonde iru.
Sau khi chơi bời chán chê, kết cục là bị cảm và đang nằm liệt giường.
苦労したあげくの成功だ。
Kurou shita ageku no seikou da.
Đó là thành công sau bao nhiêu gian khổ.
彼は困ったあげく、親に嘘をついた。
Kare wa komatta ageku, oya ni uso wo tsuita.
Bí quá hóa liều, cuối cùng anh ấy đã nói dối bố mẹ.