Chủ đề N2

N2 302Ngữ pháp

13. だけましだ : Kể cũng còn may / Vẫn còn tốt chán....

Grammar card for 13. だけましだ

✏️Cấu trúc

V-plain + だけましだ / Adj + だけましだ

💡Cách sử dụng

Dùng để diễn tả sự an ủi rằng dù tình hình không tốt nhưng vẫn còn may mắn hơn là những trường hợp tồi tệ khác.

📚Ví dụ

1

給料が下がったが、首にならないだけましだ。

Kyuuryou ga sagatta ga, kubi ni naranai dake mashi da.

Lương bị giảm nhưng thôi không bị đuổi việc là còn may rồi.

2

風邪はひいたが、熱が出ないだけましだ。

Kaze wa hiita ga, netsu ga denai dake mashi da.

Dù bị cảm nhưng thôi không bị sốt là còn tốt chán.

3

家は古いが、雨漏りしないだけましだ。

Ie wa furui ga, amamori shinai dake mashi da.

Nhà cũ thật đấy nhưng thôi không bị dột là còn may.

4

ボーナスが出るだけましだよ。

Boonasu ga deru dake mashi da yo.

Có tiền thưởng là còn may rồi đấy.

5

忙しいけれど、仕事があるだけましだ。

Isogashii keredo, shigoto ga aru dake mashi da.

Dù bận rộn nhưng có việc làm là còn tốt chán.

6

叱られただけましだ。見捨てられたら終わりだ。

Shikarareta dake mashi da. Misuteraretara owari da.

Được quở trách là còn may, bị bỏ mặc mới là kết thúc.

7

道に迷ったが、天気がいいだけましだ。

Michi ni mayotta ga, tenki ga ii dake mashi da.

Lạc đường rồi nhưng thôi thời tiết đẹp là còn may.

8

1点でも取れただけましだと思うべきだ。

Itten demo toreta dake mashi da to omou beki da.

Nên nghĩ rằng lấy được dù chỉ 1 điểm là còn may lắm rồi.

9

負けたが、けがをしなかっただけましだ。

Maketa ga, kega wo shinakatta dake mashi da.

Thua rồi nhưng không bị thương là còn may chán.

10

朝ご飯を食べられただけましだよ。時間がないんだから。

Asagohan wo taberareta dake mashi da yo. Jikan ga nai n da kara.

Ăn được bữa sáng là may rồi đấy, vì không có thời gian mà.

📖Ngữ pháp liên quan