Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
46. かと思ったら : Cứ ngỡ là... / Vừa mới... thì ngay lập tức....

✏️Cấu trúc
V-ta + かと思ったら / V-ta + かと思うと💡Cách sử dụng
Dùng để diễn tả sự ngạc nhiên vì một sự việc xảy ra trái với dự đoán hoặc xảy ra ngay lập tức sau sự việc trước đó.
📚Ví dụ
急に笑い出したかと思ったら、今度は泣き出した。
Kyuu ni waraidashita ka to omottara, kondo wa nakidashita.
Vừa mới cười xong, thế mà giờ đã khóc rồi.
雨が止んだかと思ったら、また降り出した。
Ame ga yanda ka to omottara, mata furidashita.
Mưa vừa tạnh xong thì lại bắt đầu rơi tiếp.
やっと来たかと思ったら、すぐ帰ってしまった。
Yatto kita ka to omottara, sugu kaette shimatta.
Cứ ngỡ là cuối cùng cũng đến, ai ngờ lại về ngay.
花が咲いたかと思ったら、もう散ってしまった。
Hana ga saita ka to omottara, mou chitte shimatta.
Hoa vừa mới nở thế mà đã rụng mất rồi.
赤ちゃんが寝たかと思ったら、泣き出した。
Akachan ga neta ka to omottara, nakidashita.
Em bé vừa ngủ xong thì lại khóc thét lên.
先生が教室に入ってきたかと思ったら、テストが始まった。
Sensei ga kyoushitsu ni haitte kita ka to omottara, tesuto ga hajimatta.
Thầy giáo vừa bước vào lớp thì bài kiểm tra bắt đầu ngay.
宝くじが当たったかと思ったら、夢だった。
Takarakuji ga atatta ka to omottara, yume datta.
Cứ ngỡ là trúng xổ số, hóa ra chỉ là mơ.
彼は怒っているのかと思ったら、冗談だった。
Kare wa okotte iru no ka to omottara, joudan datta.
Tôi cứ tưởng anh ấy đang giận, hóa ra là đùa.
信号が青になったかと思ったら、すぐ赤に変わった。
Shingou ga ao ni natta ka to omottara, sugu aka ni kawatta.
Đèn tín hiệu vừa chuyển xanh xong đã chuyển sang đỏ ngay.
荷物が届いたかと思ったら、中身が違っていた。
Nimotsu ga todoita ka to omottara, nakami ga chigatte ita.
Hàng vừa tới, cứ tưởng xong rồi ai ngờ bên trong lại nhầm đồ.