Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
126. にしろ〜にしろ : Dù là... hay là... / Dù thế này... hay thế kia....

✏️Cấu trúc
V/A/N + にしろ + V/A/N + にしろ💡Cách sử dụng
Liệt kê các ví dụ để nói rằng trong trường hợp nào cũng giống nhau.
📚Ví dụ
行くにしろ行かないにしろ、連絡してください。
Iku ni shiro ikanai ni shiro, renraku kudasai.
Dù đi hay không đi thì cũng hãy liên lạc nhé.
高いにしろ安いにしろ、必要なものは買う。
Takai ni shiro yasui ni shiro, hitsuyou na mono wa kau.
Dù đắt hay rẻ thì cái gì cần tôi cũng sẽ mua.
男にしろ女にしろ、平等に扱うべきだ。
Otoko ni shiro onna ni shiro, byoudou ni atsukau beki da.
Dù là nam hay nữ cũng nên đối xử bình đẳng.
賛成にしろ反対にしろ、意見を言うべきだ。
Sansei ni shiro hantai ni shiro, iken wo iu beki da.
Dù tán thành hay phản đối thì cũng nên nói ra ý kiến.
買うにしろ買わないにしろ、一応見てみよう。
Kau ni shiro kawanai ni shiro, ichiou mite miyou.
Dù mua hay không mua thì cũng cứ xem thử đã.
受験するにしろ就職するにしろ、将来をよく考えなさい。
Juken suru ni shiro shuushoku suru ni shiro, shourai wo yoku kangaenasai.
Dù là thi tiếp hay đi làm thì hãy suy nghĩ kỹ về tương lai.
忙しいにしろ暇にしろ、健康管理は大切だ。
Isogashii ni shiro hima ni shiro, kenkoukanri wa taisetsu da.
Dù bận hay rảnh thì việc quản lý sức khỏe cũng rất quan trọng.
成功するにしろ失敗するにしろ、全力を尽くす。
Seikou suru ni shiro shippai suru ni shiro, zenryoku wo tsukusu.
Dù thành công hay thất bại, tôi cũng sẽ dốc toàn lực.
犬にしろ猫にしろ、ペットを飼うのは大変だ。
Inu ni shiro neko ni shiro, petto wo kau no wa taihen da.
Dù là chó hay mèo, nuôi thú cưng đều vất vả.
親にしろ先生にしろ、大人の言うことは聞くものだ。
Oya ni shiro sensei ni shiro, otona no iu koto wa kiku mono da.
Dù là bố mẹ hay thầy cô, lời người lớn nói thì nên nghe.