Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
202. 上で : Sau khi làm vế 1, dựa vào kết quả đó để làm vế 2..

✏️Cấu trúc
V-ta + 上で / N + の上で💡Cách sử dụng
Dùng để diễn tả rằng hành động ở vế 2 được thực hiện sau khi đã hoàn thành hành động ở vế 1 và có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.
📚Ví dụ
よく考えた上で、結論を出します。
Yoku kangaeta ue de, ketsuron wo dashimasu.
Sau khi suy nghĩ kỹ, tôi sẽ đưa ra kết luận.
家族と相談した上で、決めたいと思います。
Kazoku to soudan shita ue de, kimetai to omoimasu.
Tôi muốn quyết định sau khi đã thảo luận với gia đình.
書類を確認した上で、サインしてください。
Shorui wo kakunin shita ue de, sain shite kudasai.
Sau khi kiểm tra hồ sơ, hãy ký tên.
現場を見た上で、判断したい。
Genba wo mita ue de, handan shitai.
Tôi muốn phán đoán sau khi đã xem xét hiện trường.
実物を見た上で、買うかどうか決める。
Jitsubutsu wo mita ue de, kau kadouka kimeru.
Sau khi xem đồ thật, tôi sẽ quyết định có mua hay không.
詳しい話を聞いた上で、返事をします。
Kuwashii hanashi wo kiite ue de, henji wo shimasu.
Sau khi nghe câu chuyện chi tiết, tôi sẽ trả lời.
予約した上で、お越しください。
Yoyaku shita ue de, okoshi kudasai.
Hãy đến sau khi đã đặt hẹn.
両親の了解を得た上で、留学を決めた。
Ryoushin no ryoukai wo eta ue de, ryuugaku wo kimeta.
Sau khi nhận được sự đồng ý của cha mẹ, tôi đã quyết định đi du học.
担当者と打ち合わせた上で、日程を決めましょう。
Tantousha to uchiawaseta ue de, nittei wo kimemashou.
Hãy quyết định lịch trình sau khi đã họp bàn với người phụ trách.
実験を重ねた上で、新薬を開発した。
Jikken wo kasaneta ue de, shinyaku wo kaihatsu shita.
Sau khi thực hiện nhiều thí nghiệm, loại thuốc mới đã được phát triển.