Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
11. Chuẩn bị cho lễ hội mùa hè
Hội thoại N3 bài 11 - Chuẩn bị cho lễ hội mùa hè
💬Dialogue
いよいよ来週は地域の夏祭りですね。準備は順調ですか。
Cuối cùng thì tuần sau là lễ hội mùa hè của khu vực rồi nhỉ. Việc chuẩn bị có thuận lợi không?
ええ、開催に際して、ボランティアの皆さんが一生懸命動いてくれています。
Vâng, nhân dịp tổ chức (ni saishite), các tình nguyện viên đang nỗ lực hết mình.
それは心強いですね。ただ、昨日の雨で会場が泥だらけになってしまって...。
Thật là yên tâm. Tuy nhiên, vì trận mưa hôm qua mà hội trường đã trở nên đầy bùn (darake)...
あら、それは大変。乾くうちに掃除をしてしまわないといけませんね。
Ôi, vất vả quá. Phải tranh thủ lúc (uchini) sân còn chưa khô hẳn mà dọn dẹp thôi.
そうですね。あと、書きかけのポスターが何枚か雨に濡れてしまいました。
Đúng vậy ạ. Thêm nữa là có mấy tấm áp phích đang viết dở (kake) đã bị ướt mưa mất rồi.
せっかく描いたのに残念ですね。私が手伝って、今日中に書き切ってしまいましょう。
Đã cất công vẽ vậy mà thật đáng tiếc. Để tôi giúp một tay, chúng ta hãy viết xong toàn bộ (kiru) trong hôm nay nhé.
ありがとうございます!Bさんの助けがあれば、明日までには何とかなりそうです。
Cảm ơn bạn! Nếu có sự giúp đỡ của B-san thì có lẽ đến ngày mai sẽ ổn thôi.
夏祭りは地域の人々にとって、交流を深める絶好の機会ですからね。
Vì lễ hội mùa hè là cơ hội tuyệt vời để thắt chặt giao lưu đối với người dân trong khu vực mà.
ええ、子供たちをはじめ、みんなが楽しみにしています。
Vâng, bắt đầu từ (wo hajime) lũ trẻ, mọi người đều đang rất mong chờ.
最高の祭りになるように、最後までやり抜きましょ。
Để có một lễ hội tuyệt vời nhất, chúng ta hãy cùng làm đến cùng (nuku) nhé.
⭐Mẫu câu quan trọng
〜に際して** (Nhân dịp / Khi ~ (chuẩn bị cho ~))
Cách diễn đạt trang trọng của "〜の時に/〜にあたって", dùng khi bắt đầu một sự kiện hay hành động đặc biệt.
〜だらけ
Đầy ~ / Toàn là ~
〜うちに
Trong lúc / Tranh thủ lúc ~
書きかけ
Đang viết dở dang
〜をはじめ
Bắt đầu với ~ / Tiêu biểu là ~
❓Questions
夏祭りの準備について、ボランティアはどうしていますか。
会場はどのような状態ですか。
雨の影響で何が濡れてしまいましたか。
Bさんはどのような提案をしましたか。
Aさんは祭りを誰が楽しみにしていると言いましたか。
📚Vocabulary
一生懸命
いっしょうけんめい
hết mình, nỗ lực
心強い
こころづよい
yên tâm, vững lòng
泥だらけ
どろだらけ
đầy bùn
絶好
ぜっこう
tuyệt vời, lý tưởng
交流
こうりゅう
giao lưu
やり抜く
やりぬく
làm đến cùng
濡れる
ぬれる
bị ướt
開催
かいさい
tổ chức