Chủ đề N3

N3 895Ngữ pháp

162. ずに : Không.

Grammar card for 162. ずに

✏️Cấu trúc

V (ない bỏ ない) + ずに

💡Cách sử dụng

Diễn tả làm gì đó mà không làm hành động khác. "Không...", "Mà không...".

📚Ví dụ

1

彼はとても怒っていたようで、私の顔も見ずに部屋を出ていってしまった。

Kare wa totemo okotte ita you de, watashi no kao mo mizu ni heya wo dete itte shimatta.

Anh ấy dường như đang rất giận, rời khỏi phòng mà thậm chí không thèm nhìn mặt tôi.

2

昨日の夜はあんなに疲れていたのに、クーラーもつけずに寝てしまって風邪を引いた。

Kinou no yoru wa anna ni tsukarete ita noni, kuuraa mo tsukezu ni nete shimatte kaze wo hiita.

Tối qua dù mệt đến thế vậy mà tôi lại ngủ thiếp đi mà không thèm bật điều hòa, thế là bị cảm luôn.

3

道に迷ったときは、誰にも聞かずにスマートフォンで地図を調べて目的地に到着した。

Michi ni mayotta toki wa, dare nimo kikazu ni sumaatofon de chizu wo shirabete mokutekichi ni touchaku shita.

Khi bị lạc đường, tôi đã xem bản đồ trên điện thoại thông minh mà không thèm hỏi bất kỳ ai và đã tới được đích.

4

彼は私の話を最後まで聞かずに、「それは違う」と自分の意見を主張し始めた。

Kare wa watashi no hanashi wo saigo made kikazu ni, "sore wa chigau" to jibun no iken wo shuchou shihajimeta.

Anh ta bắt đầu khẳng định ý kiến của mình rằng "cái đó sai rồi" mà không thèm nghe câu chuyện của tôi cho đến cuối cùng.

5

ダイエット中だからといって、朝ご飯を食べずに学校へ行くのは健康に良くないですよ。

Daiettochuu da kara to itte, asagohan wo tabezu ni gakkou e iku no wa kenkou ni yokunai desu yo.

Dù nói là đang giảm cân nhưng việc đến trường mà không ăn sáng thì không tốt cho sức khỏe đâu.

6

彼女は辛いことがあっても、決して泣かずに一人でその困難を乗り越えてきた強い人だ。

Kanojo wa tsurai koto ga attemo, kesshite nakazu ni hitori de sono konnan wo norikoete kita tsuyoi hito da.

Cô ấy là một người mạnh mẽ, dù có chuyện đau lòng xảy ra cũng tuyệt đối không khóc mà đã tự mình vượt qua khó khăn đó.

7

せっかく旅行に来たのだから、お金のことを気にせずに美味しいものをたくさん食べよう。

Sekkaku ryokou ni kita no da kara, okane no koto wo ki ni sezu ni oishii mono wo takusan tabeyou.

Vì đã cất công đi du lịch rồi nên hãy ăn thật nhiều món ngon mà đừng bận tâm đến chuyện tiền bạc nữa.

8

急な雨が降ってきたので、傘もささずに走って駅まで向かった。

Kyuu na ame ga futte kita node, kasa mo sasazu ni hashitte eki made mukatta.

Vì trời bất chợt đổ mưa nên tôi đã chạy thẳng đến ga mà không hề che ô.

9

彼は説明書も読まずに新しい家具の組み立てを始めたが、結局間違えてしまった。

Kare wa setsumeisho mo yomazu ni atarashii kagu no kumitate wo hajimeta ga, kekkyoku machigaete shimatta.

Anh ta đã bắt đầu lắp ráp đồ nội thất mới mà không thèm đọc tờ hướng dẫn, nhưng rốt cuộc đã bị lắp sai mất tiêu.

10

休日はどこにも出かけずに、家でゆっくりコーヒーを飲みながら本を読むのが好きです。

Kyuujitsu wa doko nimo dekakezu ni, ie de yukkuri koohii wo nominagara hon wo yomu no ga suki desu.

Vào ngày nghỉ tôi thích đọc sách trong khi thư thái nhâm nhi cà phê ở nhà mà không đi đâu cả.

📖Ngữ pháp liên quan