Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
18. Công sở - Thảo luận về việc đào tạo nhân viên mới
Hội thoại N2 bài 18 - Công sở - Thảo luận về việc đào tạo nhân viên mới
💬Dialogue
課長、来月入社する新人の研修プログラムですが、これでよろしいでしょうか。
Thưa trưởng phòng, về chương trình đào tạo cho nhân viên mới sẽ vào làm tháng sau, anh thấy thế này đã được chưa ạ?
うーん、座学ばかりじゃないか。実務に即した形でもっと内容を練り上げたほうがいいと思うよ。
Ừm, toàn là học lý thuyết thôi nhỉ. Tôi nghĩ nên trao chuốt nội dung hơn nữa để sát với thực tế công việc đấy.
はい。ただ、基礎知識をしっかり身につけた上でないと、現場で戸惑いかねないと思いまして。
Vâng. Tuy nhiên, nếu không nắm vững kiến thức cơ bản rồi mới làm thì tôi e là họ sẽ bối rối khi ra thực địa ạ.
確かにそうだが、今の時期の忙しさを考えると、現場の人間も教育に十分な時間を割けそうにないのも事実だ。
Đúng là vậy, nhưng nếu xem xét sự bận rộn của thời điểm này, thực tế là những người ở hiện trường có vẻ cũng không thể dành đủ thời gian cho việc giảng dạy đâu.
そうですね。であれば、OJTの時間を増やしつつ、メンター制度を導入するのはいかがでしょうか。
Vâng. Nếu vậy, hay là chúng ta vừa tăng thời gian OJT, vừa đưa vào chế độ Mentor thì anh thấy sao ạ?
メンターか。若手社員の成長につながるのみならず、社内の活性化も期待できるし、いいかもしれない。
Mentor à. Nó không chỉ giúp ích cho sự trưởng thành của các nhân viên trẻ mà còn có thể kỳ vọng vào việc làm sôi nổi bầu không khí trong công ty, có lẽ là tốt đấy.
では、中堅社員を中心にメンターを選定し、プログラムを修正します。
Vậy em sẽ chọn ra những nhân viên nòng cốt làm Mentor và sửa lại chương trình ạ.
頼むよ。新人が一日も早く会社に慣れるように、周囲のサポートを抜きにしては語れないからね。
Nhờ cậu nhé. Không thể không nhắc đến sự hỗ trợ của những người xung quanh để người mới có thể làm quen với công ty nhanh nhất có thể.
承知いたしました。
Em rõ rồi ạ.
⭐Mẫu câu quan trọng
~に即して / ~に即した
Dùng để diễn tả việc thực hiện một điều gì đó dựa trên thực tế hoặc tiêu chuẩn.
~た上でないと
Nhấn mạnh một điều kiện bắt buộc để thực hiện hành động tiếp theo.
~つつ
Diễn tả hai hành động song song hoặc một sự thay đổi đang diễn ra.
~のみならず
Dùng để bổ sung thêm thông tin cho một vấn đề.
📚Vocabulary
に即した
にそくした
sát với, phù hợp với
た上でないと
たうえでないと
nếu không... thì không
かねない
かねない
có khả năng (xấu) xảy ra
つつ
つつ
vừa... vừa...
のみならず
のみならず
không chỉ... mà còn
抜きにしては
ぬきにしては
nếu không có, nếu bỏ qua