Chủ đề N2

N2 1339Ngữ pháp

158. それで : Vì thế... / Đặc biệt là... / Rồi sao....

Grammar card for 158. それで

✏️Cấu trúc

文 + それで + 文

💡Cách sử dụng

1. Chỉ nguyên nhân, lý do (nhẹ nhàng hơn "dakara"). 2. Dùng để thúc giục đối phương nói tiếp (Rồi sao nữa?).

📚Ví dụ

1

電車が遅れた。それで、遅刻した。

Densha ga okureta. Sore de, chikoku shita.

Tàu điện bị trễ. Vì thế tôi bị muộn.

2

「昨日、彼に会ったんだ。」「へえ、それで?」

Kinou, kare ni atta n da. - Hee, sore de?

"Hôm qua tớ gặp anh ấy đấy." - "Thế à, rồi sao nữa?"

3

風邪を引いた。それで、学校を休んだ。

Kaze wo hiita. Sore de, gakkou wo yasunda.

Tôi bị cảm. Vì thế tôi nghỉ học.

4

兄は医者だ。それで、父も医者だ。

Ani wa isha da. Sore de, chichi mo isha da.

Anh trai tôi là bác sĩ. Và, bố tôi cũng là bác sĩ.

5

「財布を落とした。」「それで、見つかった?」

Saifu wo otoshita. - Sore de, mitsukatta?

"Tôi làm rơi ví." -"Thế rồi có tìm thấy không?"

6

道が混んでいた。それで、間に合わなかった。

Michi ga konde ita. Sore de, maniawanakatta.

Đường đông. Vì thế tôi không kịp giờ.

7

彼はとても真面目だ。それで、みんなに好かれている。

Kare wa totemo majime da. Sore de, minna ni sukarete iru.

Anh ấy rất nghiêm túc. Vì thế được mọi người yêu mến.

8

「事故があったらしい。」「それで、怪我人は?」

Jiko ga atta rashii. - Sore de, keganin wa?

"Hình như có tai nạn." -"Thế, có ai bị thương không?"

9

天気が良かった。それで、洗濯をした。

Tenki ga yokatta. Sore de, sentaku wo shita.

Thời tiết tốt. Vì thế tôi đã giặt giũ.

10

「明日テストがある。」「それで、勉強してるの?」

Ashita tesuto ga aru. - Sore de, benkyou shiteru no?

"Mai có bài kiểm tra." -"Thế nên cậu đang học à?"

📖Ngữ pháp liên quan