Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
158. それで : Vì thế... / Đặc biệt là... / Rồi sao....

✏️Cấu trúc
文 + それで + 文💡Cách sử dụng
1. Chỉ nguyên nhân, lý do (nhẹ nhàng hơn "dakara"). 2. Dùng để thúc giục đối phương nói tiếp (Rồi sao nữa?).
📚Ví dụ
電車が遅れた。それで、遅刻した。
Densha ga okureta. Sore de, chikoku shita.
Tàu điện bị trễ. Vì thế tôi bị muộn.
「昨日、彼に会ったんだ。」「へえ、それで?」
Kinou, kare ni atta n da. - Hee, sore de?
"Hôm qua tớ gặp anh ấy đấy." - "Thế à, rồi sao nữa?"
風邪を引いた。それで、学校を休んだ。
Kaze wo hiita. Sore de, gakkou wo yasunda.
Tôi bị cảm. Vì thế tôi nghỉ học.
兄は医者だ。それで、父も医者だ。
Ani wa isha da. Sore de, chichi mo isha da.
Anh trai tôi là bác sĩ. Và, bố tôi cũng là bác sĩ.
「財布を落とした。」「それで、見つかった?」
Saifu wo otoshita. - Sore de, mitsukatta?
"Tôi làm rơi ví." -"Thế rồi có tìm thấy không?"
道が混んでいた。それで、間に合わなかった。
Michi ga konde ita. Sore de, maniawanakatta.
Đường đông. Vì thế tôi không kịp giờ.
彼はとても真面目だ。それで、みんなに好かれている。
Kare wa totemo majime da. Sore de, minna ni sukarete iru.
Anh ấy rất nghiêm túc. Vì thế được mọi người yêu mến.
「事故があったらしい。」「それで、怪我人は?」
Jiko ga atta rashii. - Sore de, keganin wa?
"Hình như có tai nạn." -"Thế, có ai bị thương không?"
天気が良かった。それで、洗濯をした。
Tenki ga yokatta. Sore de, sentaku wo shita.
Thời tiết tốt. Vì thế tôi đã giặt giũ.
「明日テストがある。」「それで、勉強してるの?」
Ashita tesuto ga aru. - Sore de, benkyou shiteru no?
"Mai có bài kiểm tra." -"Thế nên cậu đang học à?"