Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
199. うちに : Trong lúc... / Nhân lúc... / Trước khi trạng thái thay đổi.

✏️Cấu trúc
V-ru / V-te iru / V-nai + うちに / Adj + うちに / N + のうちに💡Cách sử dụng
1. Thực hiện một hành động trước khi trạng thái hiện tại thay đổi. 2. Trong khi đang làm gì đó thì một sự thay đổi diễn ra mà bản thân không nhận ra.
📚Ví dụ
忘れないうちに、メモしておこう。
Wasurenai uchi ni, memo shite okou.
Trong lúc chưa quên, hãy ghi chú lại thôi.
温かいうちに、食べてください。
Atatakai uchi ni, tabete kudasai.
Hãy ăn lúc còn nóng nhé.
日本にいるうちに、富士山に登ってみたい。
Nihon ni iru uchi ni, Fujisan ni nobotte mitai.
Trong lúc còn ở Nhật, tôi muốn thử leo núi Phú Sĩ.
何度も聞いているうちに、歌えるようになった。
Nan do mo kiite iru uchi ni, utaeru you ni natta.
Nghe đi nghe lại nhiều lần, thế là tôi đã có thể hát theo được rồi.
暗くならないうちに、帰りましょう。
Kuraku naranai uchi ni, kaerimashou.
Chúng ta hãy về trước khi trời tối thôi.
走っているうちに、体が温まってきた。
Hashitte iru uchi ni, koroda ga atatamatte kita.
Trong lúc đang chạy, cơ thể tôi đã bắt đầu ấm dần lên.
独身のうちに、いろいろな所へ行きたい。
Dokushin no uchi ni, iroiro na tokoro e ikitai.
Trong lúc còn độc thân, tôi muốn đi thật nhiều nơi.
話しているうちに、楽しくなってきた。
Hanashite iru uchi ni, tanoshiku natte kita.
Trong lúc đang trò chuyện, tôi đã thấy vui dần lên.
子供が寝ているうちに、仕事を片付けよう。
Kodomo ga nete iru uchi ni, shigoto wo katazukeyou.
Tranh thủ lúc con đang ngủ, hãy giải quyết xong công việc thôi.
知らないうちに、雨が降っていた。
Shiranai uchi ni, ame ga futte ita.
Trong lúc không hay biết, trời đã đổ mưa rồi.