Chủ đề N4

✍️

Ngữ pháp N4

Danh sách các bài học ngữ pháp

N4

Bài 26: Tôi muốn đi đổ rác

Học về cách dùng 'ndesu' để giải thích lý do, xác nhận thông tin. Yêu cầu lịch sự 'V-te itadakemasen ka' và xin lời khuyên 'V-tara ii desu ka'.

N4

Bài 27: Tôi có thể đọc được báo tiếng Nhật

Học về thể Khả năng (Kanou-kei) của động từ. Phân biệt 'Miemasu' (nhìn thấy) với 'Mimasu' (xem) và 'Kikoemasu' (nghe thấy) with 'Kikimasu' (nghe).

N4

Bài 28: Vừa ăn cơm vừa xem tivi

Học về mẫu câu diễn tả hai hành động song song 'Vừa... vừa...' (Nagara), thói quen hàng ngày (Te imasu), liệt kê lý do 'Shi, shi' và từ nối 'Sore de'.

N4

Bài 29: Cái cửa sổ bị vỡ

Học về Tự động từ (Intransitive Verbs), diễn tả trạng thái của sự vật (N ga V-te imasu) và hành động hoàn thành/hối tiếc (V-te shimaimashita).

N4

Bài 30: Đã có dán bản đồ ở tường

Học về trạng thái kết quả của hành động có chủ ý (V-te arimasu), hành động chuẩn bị sẵn (V-te okimasu) và trạng thái vẫn đang tiếp diễn (Mada V-te imasu).

N4

Bài 31: Tôi định cùng đi với anh ấy

Học về thể Ý định (Ikou-kei), diễn tả ý định làm gì (V-iyou to omoimasu), dự định chắc chắn hơn (Tsumori) và kế hoạch (Yotei).

N4

Bài 32: Nên đi dến bệnh viện thì tốt hơn

Học về mẫu câu khuyên bảo (V-ta/V-nai hou ga ii desu), phỏng đoán (Deshou/Kamoshiremasen) và giới hạn thời gian (Quantifier de).

N4

Bài 33: Hãy chạy đi! Đừng có dừng lại!

Học về thể Mệnh lệnh (Meirei-kei), thể Cấm chỉ (Kinshi-kei), cách giải thích ý nghĩa (To iu imi desu) và truyền đạt lời nói (To itte imashita).

N4

Bài 34: Tôi đã đánh răng xong rồi mới ngủ

Học về mẫu câu 'Làm theo như...' (Toori ni), 'Sau khi...' (Ato de), và thực hiện hành động kèm theo trạng thái (V-te / V-nai de).

N4

Bài 35: Nếu ngày mai trời đẹp thì tôi sẽ đi du lịch

Học về thể Điều kiện (Jouken-kei) của động từ và tính từ, mẫu câu 'Nếu... thì...' (Nara) và xin lời khuyên 'V-ba ii desu'.

N4

Bài 36: Để có thể giỏi tiếng Nhật tôi hàng ngày đều luyện tập

Học về mẫu câu chỉ mục đích (You ni), cách biểu thị sự thay đổi trạng thái (You ni narimasu) và thói quen/nỗ lực (You ni shimasu).

N4

Bài 37: Tôi bị ai đó lấy trộm ví

Học về thể Bị động (Ukemi-kei), cách dùng bị động trực tiếp và bị động gián tiếp (gây phiền toái).

N4

Bài 38: Việc học tiếng Nhật rất thú vị

Học về cách Danh từ hóa động từ bằng trợ từ 'No'.

N4

Bài 39: Vì tin tức động đất nên tôi đã rất ngạc nhiên

Học về cách biểu thị lý do, nguyên nhân dùng thể Te (V-te / Adj-te) và trợ từ 'No de' (Vì...).

N4

Bài 40: Tôi không biết khi nào anh ấy đến

Học về lồng câu nghi vấn vào trong câu trần thuật (Khi nào, cái gì, có hay không...).

N4

Bài 41: Ngài trưởng phòng đã cho tôi quà

Học về các mẫu câu cho, nhận quà tặng và hành động với các hình thức tôn kính, khiêm nhường (Sashiagemasu, Kudasaimasu, Itadakimasu).

N4

Bài 42: Tôi dành dụm tiền để đi du học

Học về mẫu câu chỉ mục đích (Tameni), cách dùng để nói về công dụng, tính tiện lợi (No ni) và tác nhân trong câu bị động (Ni yotte).

N4

Bài 43: Có vẻ trời sắp mưa

Học về mẫu câu dự đoán dựa trên vẻ bề ngoài (Sou desu), hành động đi rồi quay lại (V-te kimasu) và nhờ vả lịch sự (V-te kuremasen ka).

N4

Bài 44: Tôi đã ăn quá nhiều

Học về cách biểu thị sự quá mức (~Sugimasu), mức độ dễ hay khó làm gì (~Yasui / ~Nikui) và cách làm biến đổi trạng thái của sự vật (~Shimasu).

N4

Bài 45: Trường hợp xảy ra tai nạn hãy gọi cảnh sát

Học về cách giả định tình huống (Baai wa) và cách biểu thị sự tương phản, bất ngờ (No ni).