Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
Ngữ pháp N1
Danh sách các bài học ngữ pháp

1. あっての
Bởi vì có ... / Sự tồn tại ... không thể thiếu...
N1 + あっての + N2 Dùng để nhấn mạnh rằng N2 chỉ có thể tồn tại hoặc có ý nghĩa khi có N1. Đây là cách nói trang trọng, thể hiện lòng biết ơn hoặc tầm quan trọng của điều kiện tiên quyết.

2. ばこそ
Chính vì...
V-ba + こそ / N + であれば + こそ Dùng để nhấn mạnh lý do chính yếu, thường là những lý do khó hiểu hoặc ngược đời nhưng lại là nguyên nhân thực sự.

3. びる
Nhìn giống / Trông giống...
N + びる Dùng để diễn tả một sự vật hay con người có vẻ ngoài hoặc hành động giống như danh từ đứng trước. Thường dùng với ý nghĩa tiêu cực hoặc mỉa mai.

4. ぶり
Cách / Tình trạng / Tình hình...
N + ぶり / V-masu + ぶり Dùng để diễn tả cách thức thực hiện hành động hoặc trạng thái của một sự việc. Ngoài ra còn dùng để chỉ khoảng thời gian bao lâu mới làm lại việc gì đó.

5. ぶる
Giả vờ / Tỏ vẻ...
N + ぶる / Na-adj + ぶる Dùng để chỉ việc ai đó cố gắng tỏ ra một trạng thái nào đó không thật với bản thân, thường mang ý nghĩa tiêu cực hoặc châm biếm.

6. だの〜だの
Nào là... nào là...
N / V / Adj + だの + N / V / Adj + だの Dùng để liệt kê các sự vật, hiện tượng với thái độ phàn nàn, mệt mỏi hoặc phê phán. Thường mang sắc thái tiêu cực hơn "yara~yara".

7. であれ〜であれ
Cho dù là... hay cho dù là...
N1 + であれ + N2 + であれ Dùng để liệt kê hai ví dụ cùng loại để nhấn mạnh rằng trong bất kỳ trường hợp nào thì kết quả vẫn như nhau.

8. が早いか
Vừa mới... thì đã ngay lập tức...
V-ru + が早いか Dùng để diễn tả một hành động xảy ra gần như đồng thời ngay sau một hành động khác. Thường dùng cho các sự việc bất ngờ hoặc tốc độ cực nhanh.

9. がてら
Nhân tiện / Sẵn tiện...
N + がてら / V-masu + がてら Dùng khi thực hiện một hành động chính, đồng thời tận dụng cơ hội đó để thực hiện một hành động khác. Hành động đi kèm thường là đi dạo, mua sắm hoặc thăm hỏi.

10. ぐるみ
Toàn thể / Toàn bộ / Bao gồm cả...
N + ぐるみ Dùng để chỉ một nhóm người hoặc sự vật được bao hàm trọn vẹn trong một hành động hay trạng thái nào đó.

11. 放題
Thỏa thích / Cứ mặc sức...
V-masu + 放題 Dùng để diễn tả trạng thái làm một việc gì đó quá nhiều hoặc làm thỏa thích mà không bị ngăn cấm.

12. 限りだ
Cực kỳ / Rất... (Diễn tả cảm xúc tột cùng)
Adj + 限りだ Thường đi kèm với các tính từ chỉ cảm xúc để nhấn mạnh mức độ cao nhất của cảm xúc đó.

13. からする
Có tới / Hơn... (Dùng cho giá cả, số lượng)
N (Số lượng/Giá tiền) + からする Dùng khi muốn nhấn mạnh một con số quá lớn hoặc một mức giá quá cao.

14. かたがた
Nhân tiện / Sẵn tiện... (Trang trọng)
N + かたがた Dùng khi thực hiện một hành động với hai mục đích cùng lúc. Đây là cách nói trang trọng, thường dùng trong thư từ hoặc chào hỏi công việc.

15. かたわら
Bên cạnh việc... thì cũng... / Vừa làm... vừa làm...
V-ru / N-no + かたわら Thường dùng để nói về việc một người làm hai công việc hoặc hai hoạt động khác nhau song song (thường là một việc chính và một việc làm thêm/sở thích).

16. こそあれ
Mặc dù có... nhưng... / Dù là... nhưng...
N / Na-adj + でこそあれ Dùng để nhấn mạnh rằng mặc dù có yếu tố A, nhưng điều thực sự quan trọng hoặc kết quả thực tế lại là B.

17. ことなしに
Mà không có... / Nếu không... (thì không thể)
V-ru + ことなしに (は) Dùng để chỉ một điều kiện bắt buộc, nếu không có hành động A thì vế B không thể xảy ra.

18. ことのないように
Để không... / Để tránh...
V-ru + ことのないように Dùng để căn dặn hoặc nhắc nhở làm việc gì đó để một kết quả không mong muốn không xảy ra.

20. くらいなら
Nếu... thì thà... còn tốt hơn
V-ru + くらいなら Dùng để diễn tả ý: nếu phải làm một việc cực đoan nào đó thì thà chọn cách khác dù tệ nhưng vẫn tốt hơn.

21. までもない
Không cần phải... / Chưa tới mức phải...
V-ru + までもない Dùng để diễn tả ý: việc đó quá rõ ràng hoặc quá đơn giản, không cần thiết phải mất công thực hiện.