Chủ đề N1

N1 555Ngữ pháp

2. ばこそ : Chính vì....

Grammar card for 2. ばこそ

✏️Cấu trúc

V-ba + こそ / N + であれば + こそ

💡Cách sử dụng

Dùng để nhấn mạnh lý do chính yếu, thường là những lý do khó hiểu hoặc ngược đời nhưng lại là nguyên nhân thực sự.

📚Ví dụ

1

愛していればこそ、厳しく叱るのです。

Aishite ireba koso, kibishiku shikaru no desu.

Chính vì yêu nên tôi mới mắng mỏ nghiêm khắc như vậy.

2

体があればこそ、仕事もできる。

Karada ga areba koso, shigoto mo dekiru.

Chính vì có sức khỏe mới có thể làm việc được.

3

子供が可愛ければこそ、自立を促すべきだ。

Kodomo ga kawaikereba koso, jiritsu wo unagasu beki da.

Chính vì thương con nên mới cần thúc đẩy sự tự lập.

4

信頼していればこそ、大切な仕事を任せた。

Shinrai shite ireba koso, taisetsu na shigoto wo makaseta.

Chính vì tin tưởng nên tôi mới giao phó công việc quan trọng đó.

5

大変であればこそ、やりがいがある。

Taihen de areba koso, yarigai ga aru.

Chính vì khó khăn nên mới đáng để làm.

6

苦しい練習があればこそ、勝利の喜びは大きい。

Kurushii renshuu ga areba koso, shouri no yorokobi wa ookii.

Chính nhờ có những buổi tập luyện khổ cực mà niềm vui chiến thắng mới lớn lao.

7

あなたのことを思えばこそ、忠告しているんです。

Anata no koto wo omoeba koso, chuukoku shite iru n desu.

Chính vì nghĩ cho bạn nên tôi mới đưa ra lời khuyên.

8

未経験であればこそ、新しい視点で取り組める。

Mikeiken de areba koso, atarashii shiten de torikumera.

Chính vì chưa có kinh nghiệm nên mới có thể tiếp cận bằng góc nhìn mới.

9

失敗があったからこそ、今の成功がある。

Shippai ga atta kara koso, ima no seikou ga aru.

Chính vì có thất bại nên mới có thành công hôm nay.

10

若ければこそ、色々なことに挑戦できる。

Wakakereba koso, iroiro na koto ni chousen dekiru.

Chính vì còn trẻ nên mới có thể thử sức với nhiều điều.

📖Ngữ pháp liên quan