Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
59. からこそ : Chính vì....

✏️Cấu trúc
N/V/A + からこそ💡Cách sử dụng
Dùng để nhấn mạnh lý do (chính vì lý do này chứ không phải cái khác).
📚Ví dụ
忙しいからこそ、時間を大切にする。
Isogashii kara koso, jikan wo taisetsu ni suru.
Chính vì bận rộn nên mới phải trân trọng thời gian.
愛しているからこそ、厳しくするのだ。
Aishite iru kara koso, kibishiku suru no da.
Chính vì yêu thương nên mới nghiêm khắc.
失敗したからこそ、学べることがある。
Shippai shita kara koso, manaberu koto ga aru.
Chính vì đã thất bại nên mới có điều để học.
あなただからこそ、頼むのです。
Anata dakara koso, tanomu no desu.
Chính vì là bạn nên tôi mới nhờ.
辛い時だからこそ、笑おう。
Tsurai toki dakara koso, waraou.
Chính vì lúc khó khăn nên hãy cười lên.
親友だからこそ、本音で話せる。
Shinyuu dakara koso, honne de hanaseru.
Chính vì là bạn thân nên mới có thể nói thật lòng.
夢があるからこそ、頑張れる。
Yume ga aru kara koso, ganbareru.
Chính vì có ước mơ nên mới có thể cố gắng.
今だからこそ、できることがある。
Ima dakara koso, dekiru koto ga aru.
Chính vì là bây giờ nên mới có việc có thể làm được.
健康だからこそ、働ける。
Kenkou dakara koso, hatarakeru.
Chính vì khỏe mạnh nên mới có thể làm việc.
プロだからこそ、妥協は許されない。
Puro dakara koso, dakyou wa yurusarenai.
Chính vì là chuyên nghiệp nên không được phép thỏa hiệp.