Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
45. そばから : Vừa mới... thì... (Lặp đi lặp lại).

✏️Cấu trúc
V-ru / V-ta + そばから💡Cách sử dụng
Dùng để diễn tả một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác, và sự việc này thường lặp đi lặp lại nhiều lần (thường mang nghĩa tiêu cực).
📚Ví dụ
片付けるそばから、子供が散らかしていく。
Katazukeru soba kara, kodomo ga chirakashite iku.
Vừa mới dọn dẹp xong là bọn trẻ lại bày bừa ra ngay.
聞いたそばから忘れてしまう。
Kiita soba kara wasurete shimau.
Vừa mới nghe xong là quên sạch luôn.
給料をもらうそばから使ってしまう。
Kyuuryou wo morau soba kara tsukatte shimau.
Vừa nhận lương xong là đã tiêu hết sạch.
注意したそばから同じ間違いを繰り返す。
Chuui shita soba kara onaji machigai wo kurikaesu.
Vừa mới nhắc nhở xong là lại lặp lại đúng lỗi đó.
新しい言葉を覚えるそばから、古い言葉を忘れていく。
Atarashii kotoba wo oboeru soba kara, furui kotoba wo wasurete iku.
Vừa mới học từ mới xong là lại quên mất từ cũ.
拭くそばから、また窓が汚れる。
Fuku soba kara, mata mado ga yogoreru.
Vừa lau xong là cửa sổ lại bẩn ngay.
料理を作るそばから、家族が食べていく。
Ryouri wo tsukuru soba kara, kazoku ga tabete iku.
Vừa nấu xong món nào là cả nhà lại ăn sạch món đó.
洗濯物を干すそばから、雨が降り出してきた。
Sentakumono wo hosu soba kara, ame ga furidashite kita.
Vừa mới phơi quần áo xong là trời lại đổ mưa.
メールを返信するそばから、また新しいメールが届く。
Meeru wo henshin suru soba kara, mata atarashii meeru ga todoku.
Vừa mới trả lời email xong là lại có email mới tới.
穴を掘るそばから、砂が崩れて埋まってしまう。
Ana wo horu soba kara, suna ga kuzurete umatte shimau.
Vừa đào lỗ xong là cát lại sụt xuống lấp đầy.