Chủ đề N2

N2 1337Ngữ pháp

48. か~ないかのうちに : Vừa mới... thì / Ngay khi....

Grammar card for 48. か~ないかのうちに

✏️Cấu trúc

V-ru + か + V-nai + かのうちに

💡Cách sử dụng

Dùng để diễn tả một hành động xảy ra gần như đồng thời với hành động trước, khi hành động trước còn chưa kết thúc hẳn.

📚Ví dụ

1

チャイムが鳴るか鳴らないかのうちに、生徒たちは教室を飛び出した。

Chaimu ga naru ka naranai ka no uchi ni, seitotachi wa kyoushitsu wo tobidashita.

Chuông vừa mới reo (chưa dứt hẳn) thì học sinh đã lao ra khỏi lớp.

2

布団に入るか入らないかのうちに、眠ってしまった。

Futon ni hairu ka hairanai ka no uchi ni, nemutte shimatta.

Vừa mới chui vào chăn chưa kịp ấm chỗ thì tôi đã ngủ thiếp đi.

3

彼が話し終わるか終わらないかのうちに、質問が飛んだ。

Kare ga hanashiowaru ka owaranai ka no uchi ni, shitsumon ga tonda.

Anh ấy vừa dứt lời (hoặc chưa kịp dứt) thì câu hỏi đã tới tấp bay đến.

4

夜が明けるか明けないかのうちに、出発した。

Yo ga akeru ka akenai ka no uchi ni, shuppatsu shita.

Trời vừa tảng sáng (chưa sáng hẳn) thì tôi đã xuất発.

5

電車が止まるか止まらないかのうちに、ドアが開いた。

Densha ga tomaru ka tomaranai ka no uchi ni, doa ga aita.

Tàu vừa mới dừng (chưa dừng hẳn) thì cửa đã mở.

6

いただきますと言うか言わないかのうちに、食べ始めた。

Itadakimasu to iu ka iwanai ka no uchi ni, tabehajimeta.

Vừa nói "Itadakimasu" chưa đứt câu thì đã bắt đầu ăn rồi.

7

映画が終わるか終わらないかのうちに、観客は立ち上がった。

Eiga ga owaru ka owaranai ka no uchi ni, kankyaku wa tachiagatta.

Phim vừa hết (chưa hết hẳn phần credit) thì khán giả đã đứng dậy.

8

雷が鳴るか鳴らないかのうちに、激しい雨が降り出した。

Kaminari ga naru ka naranai ka no uchi ni, hageshii ame ga furidashita.

Sấm vừa rền vang thì mưa xối xả trút xuống ngay.

9

彼を見かけるか見かけないかのうちに、逃げ出した。

Kare wo mikakeru ka mikakenai ka no uchi ni, nigedashita.

Vừa thoáng thấy bóng anh ta thì tôi đã bỏ chạy.

10

ゴールするかしないかのうちに、彼は倒れ込んだ。

Gooru suru ka shinai ka no uchi ni, kare wa taorekonda.

Anh ấy vừa cán đích thì đổ gục xuống.

📖Ngữ pháp liên quan