Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
32. なり : Vừa mới... thì đã.

✏️Cấu trúc
V-ru + なり💡Cách sử dụng
Diễn tả một hành động xảy ra ngay lập tức sau hành động khác, thường gây bất ngờ.
📚Ví dụ
彼は私を見るなり、逃げ出した。
Kare wa watashi wo miru nari, nigedashita.
Anh ta vừa nhìn thấy tôi là đã bỏ chạy ngay.
そのニュースを聞くなり、彼女は泣き崩れた。
Sono nyuusu wo kiku nari, kanojo wa nakikuzureta.
Vừa nghe tin đó xong, cô ấy đã khóc òa lên.
家に帰るなり、冷蔵庫を開けた。
Ie ni kaeru nari, reizouko wo aketa.
Vừa về đến nhà là đã mở ngay tủ lạnh ra.
メールを読むなり、彼は電話をかけ始めた。
Meeru wo yomu nari, kare wa denwa wo kakehajimeta.
Vừa đọc email xong là anh ấy bắt đầu gọi điện ngay.
薬を飲むなり、眠ってしまった。
Kusuri wo nomu nari, nemutte shimatta.
Vừa uống thuốc xong là đã ngủ thiếp đi.
犯人の顔を見るなり、目撃者は震え出した。
Hannin no kao wo miru nari, mokugekisha wa furuedashita.
Vừa nhìn thấy mặt phạm nhân, nhân chứng đã run cầm cập.
合図のベルが鳴るなり、選手たちは一斉に走り出した。
Aizu no beru ga narunari, senshutachi wa issei ni hashiridashita.
Vừa nghe tiếng chuông báo hiệu, các vận động viên đồng loạt lao đi.
その手紙を読むなり、真っ赤な顔をして怒り出した。
Sono tegami wo yomunari, makka na kao wo shite okoridashita.
Vừa đọc lá thư đó xong, mặt ông ấy đỏ bừng rồi nổi giận.
赤ちゃんは母親の顔を見るなり、泣き止んだ。
Akachan wa hahaoya no kao wo miru nari, nakiyanda.
Em bé vừa nhìn thấy mặt mẹ là đã nín khóc ngay.
合格の知らせを受け取るなり、飛び上がって喜んだ。
Goukaku no shirase wo uketoru nari, tobiagatte yorokonda.
Vừa nhận được thông báo đỗ là đã nhảy cẫng lên vui sướng.