Chủ đề N1

N1 1276Ngữ pháp

69. や否や : Ngay khi vừa... thì đã....

Grammar card for 69. や否や

✏️Cấu trúc

V-ru + や否や

💡Cách sử dụng

Dùng để diễn tả một hành động xảy ra gần như tức thì sau một hành động khác, mang tính bất ngờ hoặc diễn biến nhanh chóng.

📚Ví dụ

1

彼は玄関を開けるや否や、バタッと倒れてしまった。

Kare wa genkan wo akeru ya ina ya, batatsu to taorete shimatta.

Anh ấy vừa mới mở cửa chính ra là đã ngã vật ngay xuống sàn.

2

授業が終わりのチャイムが鳴るや否や、生徒たちは教室を飛び出した。

Jugyou ga owari no chaimu ga naru ya ina ya, seitotachi wa kyoushitsu wo tobidashita.

Tiếng chuông tan học vừa mới vang lên là đám học sinh đã ùa chạy ra khỏi lớp.

3

そのニュースが伝わるや否や、株価が急落した。

Sono nyuusu ga tsutawaru ya ina ya, kabuka ga kyuuraku shita.

Ngay khi mẩu tin đó được loan ra, giá cổ phiếu đã lập tức lao dốc không phanh.

4

母の顔を見るや否や、子供は泣き出した。

Haha no kao wo miru ya ina ya, kodomo wa nakidashita.

Vừa mới nhìn thấy mặt mẹ là đứa trẻ đã bật khóc nức nở.

5

その店がオープンするや否や、限定商品は完売した。

Sono mise ga oopun suru ya ina ya, gentei shouhin wa kanbai shita.

Cửa hàng vừa mới khai trương là các mặt hàng giới hạn đã cháy sạch hàng ngay lập tức.

6

飛行機が着陸するや否や、乗客は一斉に立ち上がった。

Hikouki ga chakuriku suru ya ina ya, joukyaku wa issei ni tachiagatta.

Máy bay vừa mới hạ cánh là tất cả hành khách đã đồng loạt đứng bật dậy.

7

事件が発覚するや否や、犯人は行方をくらました。

Jiken ga hakkaku suru ya ina ya, hannin wa yukue wo kuramashita.

Ngay sau khi vụ việc bị bại lộ, tên hung thủ đã lặn mất tăm không để lại dấu vết.

8

空が暗くなるや否や、激しい雨が降り出した。

Sora ga kuraku naru ya ina ya, hageshii ame ga furidashita.

Trời vừa mới sầm tối lại là cơn mưa tầm tã bỗng trút xuống.

9

新しいゲームが発売されるや否や、長蛇の列ができた。

Atarashii geemu ga hatsubai sareru ya ina ya, chouda no retsu ga dekita.

Trò chơi mới vừa mới xuất xưởng là đã có một hàng dài dằng dặc người đứng đợi mua.

10

音楽が始まるや否や、観客は手拍子を始めた。

Ongaku ga hajimaru ya ina ya, kankyaku wa tebyoushi wo hajimeta.

Nhạc vừa mới cất lên là khán giả đã bắt đầu vỗ tay theo nhịp.

📖Ngữ pháp liên quan