Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
38. 以上 / 上は : Vì là / Đã... thì nhất định / Một khi đã....

✏️Cấu trúc
V-plain + 以上(は) / V-plain + 上は💡Cách sử dụng
Dùng để diễn tả ý chí, quyết tâm hoặc nghĩa vụ phải làm gì đó vì một lý do đã xác định ("đã đâm lao thì phải theo lao").
📚Ví dụ
約束した以上、守らなければならない。
Yakusoku shita ijou, mamoranakereba naranai.
Một khi đã hứa thì phải giữ lời.
試験を受ける以上、合格したい。
Shiken wo ukeru ijou, goukaku shitai.
Đã dự thi thì tôi muốn đỗ.
始めた以上、途中でやめるわけにはいかない。
Hajimeta ijou, tochuu de yameru wake ni wa ikanai.
Đã bắt đầu rồi thì không thể bỏ dở giữa chừng được.
日本に来た上は、日本語をマスターして帰りたい。
Nihon ni kita ue wa, Nihongo wo masutaa shite kaeritai.
Một khi đã đến Nhật, tôi muốn thành thạo tiếng Nhật rồi mới về.
プロである以上、失敗は許されない。
Puro de aru ijou, shippai wa yurusarenai.
Đã là dân chuyên nghiệp thì không được phép thất bại.
引き受けた上は、責任を持ってやります。
Hikiuketa ue wa, sekinin wo motte yarimasu.
Một khi đã nhận lời, tôi sẽ làm việc có trách nhiệm.
生きている以上、人生を楽しみたい。
Ikite iru ijou, jinsei wo tanoshimitai.
Đã sống thì tôi muốn tận hưởng cuộc đời.
リーダーである以上、みんなを守る義務がある。
Riidaa de aru ijou, minna wo mamoru gimu ga aru.
Đã là nhóm trưởng thì có nghĩa vụ bảo vệ mọi người.
バレた上は、謝るしかない。
Bareta ue wa, ayamaru shika nai.
Một khi đã bị lộ thì chỉ còn cách xin lỗi.
ここにいる以上、ルールに従ってください。
Koko ni iru ijou, ruuru ni shitagatte kudasai.
Đã ở đây thì hãy tuân thủ quy tắc.