Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
46. そばから : Vừa mới... thì... (Lặp đi lặp lại).

✏️Cấu trúc
V-ru / V-ta + そばから💡Cách sử dụng
Giống cấu trúc trên, nhấn mạnh vào sự lặp lại liên tục của các hành động trái ngược hoặc nối tiếp nhau.
📚Ví dụ
メモを取るそばから、内容を忘れてしまう。
Memo wo toru soba kara, naiyou wo wasurete shimau.
Vừa mới ghi chép xong là đã quên mất nội dung rồi.
雑草を抜くそばから、また生えてくる。
Zassou wo nuku soba kara, mata haete kuru.
Vừa mới nhổ cỏ xong là chúng lại mọc lên ngay.
水を飲むそばから、喉が渇く。
Mizu wo nomu soba kara, nodo ga kawaku.
Vừa uống nước xong là lại thấy khát khô cả cổ.
ご飯を炊くそばから、子供たちが食べてしまう。
Gohan wo taku soba kara, kodomotachi ga tabete shimau.
Vừa mới nấu cơm xong là bọn trẻ đã ăn sạch rồi.
間違いを直すそばから、別の間違いをする。
Machigai wo naosu soba kara, betsu no machigai wo suru.
Vừa mới sửa xong lỗi này là lại mắc lỗi khác.
教えるそばから忘れていくので、教えがいがない。
Oshieru soba kara wasurete iku node, oshiegai ga nai.
Vừa mới dạy xong là đã quên sạch nên chẳng buồn dạy nữa.
床を磨くそばから、誰かが足跡をつける。
Yuka wo migaku soba kara, dareka ga ashiato wo tsukeru.
Vừa mới đánh bóng sàn xong là lại có người để lại dấu chân.
服を乾かすそばから、汗で濡れてしまう。
Fuku wo kawakasu soba kara, ase de nurete shimau.
Vừa mới làm khô quần áo xong là lại bị mồ hôi làm ướt sũng.
おもちゃを箱に入れるそばから、出されてしまう。
Omocha wo hako ni ireru soba kara, dasarete shimau.
Vừa mới cất đồ chơi vào hộp xong là lại bị lôi ra hết.
借金を返すそばから、また金を借りる。
Shakkin wo kaesu soba kara, mata kane wo kariru.
Vừa mới trả nợ xong là lại đi vay tiền tiếp.