Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
16. こそあれ : Mặc dù có... nhưng... / Dù là... nhưng....

✏️Cấu trúc
N / Na-adj + でこそあれ💡Cách sử dụng
Dùng để nhấn mạnh rằng mặc dù có yếu tố A, nhưng điều thực sự quan trọng hoặc kết quả thực tế lại là B.
📚Ví dụ
苦労こそあれ、今の仕事には満足している。
Kurou koso are, ima no shigoto ni wa manzoku shite iru.
Mặc dù có vất vả thật nhưng tôi hài lòng với công việc hiện tại.
感謝こそあれ、恨みなど全くない。
Kansha koso are, urami nado mattaku nai.
Tôi chỉ thấy biết ơn thôi chứ hoàn toàn không có oán hận gì cả.
多少の誤解こそあれ、二人の仲は以前より深まった。
Tashou no gokai koso are, futari no naka wa izen yori fukamatta.
Mặc dù có ít nhiều hiểu lầm nhưng mối quan hệ của hai người còn sâu đậm hơn trước.
古びてこそあれ、この家具は非常に良い木材を使っている。
Furubite koso are, kono kagu wa hijou ni yoi mokuzai wo tsukatte iru.
Dù là cũ kỹ nhưng đồ nội thất này sử dụng loại gỗ cực tốt.
意見の相違こそあれ、目指すゴールは皆同じだ。
Iken no soui koso are, mezasu gooru wa mina onaji da.
Dù có sự khác biệt về ý kiến nhưng mục tiêu nhắm tới của mọi người là như nhau.
失敗こそあれ、そこから学ぶことは多い。
Shippai koso are, soko kara manabu koto wa ooi.
Mặc dù có thất bại nhưng có nhiều điều để học hỏi từ đó.
忙しさこそあれ、充実した毎日を送っている。
Isogashisa koso are, juujitsu shita mainichi wo okutte iru.
Dù có bận rộn thật nhưng tôi đang sống những chuỗi ngày trọn vẹn.
不足こそあれ、不自由はしていない。
Fusoku koso are, fujiyuu wa shite inai.
Dù có thiếu thốn ít nhiều nhưng tôi không thấy bất tiện.
形こそあれ、想いは伝わらないものだ。
Katachi koso are, omoi wa tsutawaranai mono da.
Dù có hình thức đấy nhưng tâm ý thì chẳng truyền tải được.
痛みこそあれ、命に別状はない。
Itami koso are, inochi ni betsujou wa nai.
Dù có đau thật nhưng không ảnh hưởng đến tính mạng.