Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
62. ときている : Chính vì/Bởi vì... nên mới....

✏️Cấu trúc
N / V-plain + ときている💡Cách sử dụng
Dùng để nêu ra một hoặc nhiều lý do, đặc điểm nổi bật để giải thích vì sao kết quả ở vế sau là đương nhiên hoặc rất đặc biệt.
📚Ví dụ
彼女は美人で、性格も良いときているから、人気があるのも当然だ。
Kanojo wa bijin de, seikaku mo yoi to kite iru kara, ninki ga aru no mo touzen da.
Cô ấy vừa đẹp lại còn tốt tính nữa, nên nổi tiếng cũng là chuyện đương nhiên.
あの店は安くて美味しいときているので、いつも混んでいる。
Ano mise wa yasukute oishii to kite iru node, itsumo konde iru.
Cửa hàng đó vừa rẻ vừa ngon nên lúc nào cũng đông khách.
彼は頭が良くて努力家ときているから、成功するのは間違いなしだ。
Anh ấy vừa thông minh lại còn chăm chỉ, chắc chắn sẽ thành công thôi.
この靴はデザインが良くて履き心地も最高ときている。
Kono kutsu wa dezain ga yokute hakigokochi mo saikou to kite iru.
Đôi giày này thiết kế thì đẹp mà mang vào lại cực kỳ êm chân nữa.
日曜日の午後の映画ときているから、行列ができるのも仕方ない。
Nichiyoubi no gogo no eiga to kite iru kara, gyouretsu ga dekiru no mo shikatanai.
Đã là phim chiếu chiều chủ nhật thì chuyện phải xếp hàng cũng đành chịu thôi.
冬の北海道ときているから、寒さは覚悟しなければならない。
Fuyu no Hokkaido to kite iru kara, samusa wa kakugo shinakereba naranai.
Đã là Hokkaido vào mùa đông thì phải chuẩn bị tâm lý là sẽ lạnh lắm đấy.
彼は有名大学の出身でスポーツ万能ときている。
Kare wa yuumei daigaku no shusshin de supootsu bannou to kite iru.
Anh ấy vừa tốt nghiệp đại học danh tiếng lại còn giỏi đủ thứ môn thể thao.
この仕事は給料が高くて残業もないときている。
Kono shigoto wa kyuuryou ga takakute zangyou mo nai to kite iru.
Công việc này lương vừa cao lại còn chẳng phải làm thêm giờ.
一流のシェフが作って最高級の食材を使っているときている。
Ichiryuu no shefu ga tsukutte saikoukyuu no shokuzai wo tsukatte iru to kite iru.
Món này vừa được đầu bếp hàng đầu nấu lại vừa dùng toàn nguyên liệu thượng hạng.
あのアパートは駅から近くて家賃も安いときているから、すぐに借り手が見つかるだろう。
Ano apaato wa eki kara chikakute yachin mo yasui to kite iru kara, sugu ni karite ga mitsukaru darou.
Căn hộ đó gần ga mà giá thuê lại rẻ, chắc chắn sẽ có người thuê ngay thôi.