Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
54. とあって : Bởi vì... (Hoàn cảnh đặc biệt).

✏️Cấu trúc
N / V-plain + とあって💡Cách sử dụng
Dùng để nêu lên một hoàn cảnh hoặc điều kiện đặc biệt, dẫn đến một kết quả tất yếu hoặc một phản ứng tự nhiên từ mọi người.
📚Ví dụ
人気歌手が来るとあって、会場は超満員だ。
Ninki kashu ga kuru to atte, kaijou wa chouman-in da.
Vì có ca sĩ nổi tiếng đến nên hội trường chật kín người.
夏休みに入ったとあって、避暑地はどこもにぎわっている。
Natsuyasumi ni haitta to atte, hishochi wa doko mo nigiwatte iru.
Vì đã vào kỳ nghỉ hè nên các khu nghỉ dưỡng ở đâu cũng náo nhiệt.
久しぶりの晴天とあって、公園は家族連れでいっぱいだ。
Hisashiburi no seiten to atte, kouen wa kazokuzure de ippai da.
Vì lâu lắm mới có ngày nắng đẹp nên công viên đầy các gia đình đến vui chơi.
高級ブランドのセールとあって、朝から行列ができている。
Koukyuu burando no seeru to atte, asa kara gyouretsu ga dekite iru.
Vì là đợt giảm giá của nhãn hiệu cao cấp nên người ta xếp hàng từ sáng sớm.
明日は入社試験とあって、彼はずいぶん緊張している。
Ashita wa nyuusha shiken to atte, kare wa zuibun kinchou shite iru.
Vì ngày mai là kỳ thi tuyển dụng nên anh ấy có vẻ rất căng thẳng.
大統領の来日とあって、警備が非常に厳しい。
Daitouryou no rainichi to atte, keibi ga hijou ni kibishii.
Vì tổng thống sang thăm Nhật Bản nên an ninh được thắt chặt vô cùng.
名門校の創立記念日とあって、同窓生が大勢集まった。
Meimonkou no souritsu kinenbi to atte, dousousei ga oozei atsumatta.
Vì là ngày kỷ niệm thành lập ngôi trường danh giá nên rất đông cựu sinh viên đã tụ họp.
新作映画の初日とあって、映画館の前は人だかりだ。
Shinsaku eiga no shonichi to atte, eigakan no mae wa hitodakari da.
Vì là ngày đầu công chiếu bộ phim mới nên trước rạp phim rất đông người.
無料配布とあって、あっという間に品物がなくなった。
Muryou haifu to atte, atto iu ma ni shinamono ga nakunatta.
Vì là phát miễn phí nên hàng hóa đã hết sạch chỉ trong nháy mắt.
クリスマスとあって、街中は華やかな装飾に包まれている。
Kurisumasu to atte, machijuu wa hanayaka na soushoku ni tsutsumarete iru.
Vì là Giáng sinh nên khắp phố phường ngập trong những đồ trang trí lộng lẫy.