Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
4. ぶり : Cách / Tình trạng / Tình hình....

✏️Cấu trúc
N + ぶり / V-masu + ぶり💡Cách sử dụng
Dùng để diễn tả cách thức thực hiện hành động hoặc trạng thái của một sự việc. Ngoài ra còn dùng để chỉ khoảng thời gian bao lâu mới làm lại việc gì đó.
📚Ví dụ
彼の仕事ぶりは素晴らしい。
Kare no shigotoburi wa subarashii.
Cách làm việc của anh ấy thật tuyệt vời.
10年ぶりに再会した。
Juunen buri ni saikai shita.
Sau 10 năm mới gặp lại nhau.
彼女の食べっぷりは見ていて気持ちがいい。
Kanojo no tabeppuri wa mite ite kimochi ga ii.
Nhìn cách cô ấy ăn uống thật là thích mắt.
久しぶりの休みを満喫した。
Hisashiburi no yasumi wo mankitsu shita.
Tôi đã tận hưởng trọn vẹn kỳ nghỉ sau bao lâu mới có.
彼の話しぶりからすると、何か隠しているようだ。
Kare no hanashiburi kara suru to, nanika kakushite iru you da.
Căn cứ vào cách anh ta nói chuyện thì có vẻ như đang giấu giếm điều gì đó.
久しぶりに実家に帰った。
Hisashiburi ni jikka ni kaetta.
Sau thời gian dài tôi mới về quê.
その選手の活躍ぶりは目を見張るものがある。
Sono senshu no katsuyakuburi wa me wo miharumono ga aru.
Sự hoạt động của vận động viên đó thật đáng kinh ngạc.
5年ぶりの大雪になった。
Gonen buri no ooyuki ni natta.
Sau 5 năm mới lại có một đợt tuyết lớn như vậy.
彼の暮らしぶりは、決して楽ではない。
Kare no kurashiburi wa, kesshite raku de wa nai.
Cách sống của anh ấy hoàn toàn không hề nhàn hạ.
3日ぶりの食事は、とても美味しく感じた。
Mikka buri no shokuji wa, totemo oishiku kanjita.
Bữa ăn sau 3 ngày nhịn đói cảm thấy cực kỳ ngon.