Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
214. をこめて : Với tất cả/dồn nén tình cảm.

✏️Cấu trúc
N + をこめて💡Cách sử dụng
Dùng với các danh từ chỉ tình cảm, tâm trạng (yêu, cầu nguyện, biết ơn...).
📚Ví dụ
感謝の気持ちをこめて、手紙を書きました。
Kansha no kimochi wo komete, tegami wo kakimashita.
Tôi đã viết thư với tất cả lòng biết ơn.
心をこめて作り上げた作品です。
Kokoro wo komete tsukuriageta sakuhin desu.
Đây là tác phẩm được tạo ra với tất cả tâm huyết.
平和への願いをこめて、千羽鶴を折った。
Heiwa e no negai wo komete, senbadzuru wo otta.
Tôi đã gấp ngàn con hạc giấy với mong ước hòa bình.
愛をこめて、この花を贈ります。
Ai wo komete, kono hana wo okurimasu.
Với tất cả tình yêu, tôi tặng bạn bông hoa này.
一筆一筆に思いをこめて書く。
Ippitsu ippitsu ni omoi wo komete kaku.
Viết từng nét chữ dồn nén cả tâm tư.
合格への祈りをこめて、お守りを買った。
Goukaku e no inori wo komete, omamori wo katta.
Với lời cầu nguyện thi đỗ, tôi đã mua bùa cầu may.
力をこめて応援する。
Chikara wo komete ouen suru.
Cổ vũ hết mình (dồn hết sức lực).
先生、今までありがとうございました。感謝をこめて花束を贈ります。
Sensei, ima made arigatou gozaimashita. Kansha wo komete hanataba wo okurimasu.
Thưa thầy, cảm ơn thầy vì tất cả. Em xin tặng thầy bó hoa này với tất cả lòng biết ơn.
子供の健やかな成長を願う気持ちをこめて、お祝いをする。
Kodomo no sukoyaka na seichou wo negau kimochi wo komete, oiwai wo suru.
Tổ chức tiệc mừng với cả tấm lòng mong cho con được khỏe mạnh khôn lớn.
誠意をこめて謝罪する。
Seii wo komete shazai suru.
Xin lỗi với tất cả sự chân thành.