Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
64. ともなく : Không định... nhưng mà... / Một cách vô thức.

✏️Cấu trúc
V-u + ともなく / N + ともなく💡Cách sử dụng
Dùng để diễn tả một hành động được thực hiện mà không có chủ đích hay mục tiêu cụ thể nào.
📚Ví dụ
テレビを見るともなく見ているうちに、眠ってしまった。
Terebi wo miru to mo naku mite iru uchi ni, nemutte shimatta.
Trong lúc cứ để tivi bật xem vu vơ thế thôi, tôi đã ngủ thiếp đi lúc nào không biết.
ラジオから流れてくる音楽を聞くともなく聞いていた。
Rajio kara nagarete kuru ongaku wo kiku to mo naku kiite ita.
Tôi cứ để tai nghe nhạc từ radio phát ra một cách vô thức.
窓の外を見るともなく見ていたら、珍しい鳥が飛んできた。
Mado no soto wo miru to mo naku mite itara, mezurashii tori ga tonde kita.
Đang lúc đưa mắt nhìn ra ngoài cửa sổ một cách vô định thì bỗng có một chú chim lạ bay tới.
どこからともなく、花のいい香りが漂ってきた。
Doko kara to mo naku, hana no ii kaori ga tadayotte kita.
Chẳng biết từ đâu, một mùi hương hoa thơm ngát bỗng lan tỏa tới đây.
誰にともなく、「疲れななあ」と独り言を言った。
Dare ni to mo naku, 「Tsukareta naa」 to hitorigoto wo itta.
Chẳng nói với một ai, tôi tự lẩm bẩm một mình rằng "Mệt quá đi mất".
考えるともなくこれまでのことを思い出していた。
Kangaeru to mo naku kore made no koto wo omoidashite ita.
Chẳng phải định nghĩ ngợi gì đâu, nhưng tôi cứ thế hồi tưởng lại những chuyện đã qua.
歩くともなく歩いているうちに、知らない場所に来てしまった。
Aruku to mo naku aruite iru uchi ni, shirannai basho ni kite shimatta.
Cứ thế cuốc bộ mà không định hướng đi đâu cụ thể, cuối cùng tôi lại lạc đến một nơi xa lạ.
いつからともなく、彼とは連絡を取らなくなった。
Itsu kara to mo naku, kare to wa renraku wo toranaku natta.
Chẳng rõ từ bao giờ nữa, tôi và anh ấy đã không còn giữ liên lạc với nhau.
どちらからともなく、二人は手を繋いだ。
Dochira kara to mo naku, futari wa te wo tsunada.
Chẳng biết là do ai chủ động trước, hai người họ đã nắm lấy tay nhau.
隣の部屋から、話し声が聞こえるともなく聞こえてきた。
Tonari no heya kara, hanashigoe ga kikoeru to mo naku kikoete kita.
Từ phòng bên cạnh, tiếng nói chuyện cứ thế lọt vào tai tôi một cách vô thức.