Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
3. びる : Nhìn giống / Trông giống....

✏️Cấu trúc
N + びる💡Cách sử dụng
Dùng để diễn tả một sự vật hay con người có vẻ ngoài hoặc hành động giống như danh từ đứng trước. Thường dùng với ý nghĩa tiêu cực hoặc mỉa mai.
📚Ví dụ
あの子は大人びた顔をしている。
Ano ko wa otonabita kao wo shite iru.
Đứa bé đó có gương mặt trông rất người lớn.
古びた家が立ち並んでいる。
Furubita ie ga tachinarande iru.
Những ngôi nhà cũ kỹ nằm san sát nhau.
彼は物慣れた、田舎びた様子で話した。
Kare wa mononareta, inakabita yousu de hanashita.
Anh ta nói chuyện với điệu bộ quê mùa, rành rọt.
その街はどこか古びた感じがする。
Sono machi wa dokoka furubita kanji ga suru.
Thành phố đó có vẻ gì đó cổ kính, cũ xưa.
彼女は子供のわりに大人びた話し方をする。
Kanojo wa kodomo no wari ni otonabita hanashikata wo suru.
Cô ấy nói chuyện trông rất người lớn dù chỉ là một đứa trẻ.
古びた手帳には、亡き母の筆跡が残っていた。
Furubita techou ni wa, naki haha no hisseki ga nokotte ita.
Trên cuốn sổ tay cũ kỹ vẫn còn lưu lại bút tích của người mẹ đã khuất.
都会びた格好をしても、話し方で田舎者だとわかる。
Tokaibita kakkou wo shite mo, hanashikata de inakamono da to wakaru.
Dù có ăn mặc sang chảnh như dân thành phố thì qua cách nói chuyện vẫn nhận ra là người nhà quê.
祖父の家には、古びた家具がたくさんある。
Sofu no ie ni wa, furubita kagu ga takusan aru.
Trong nhà ông tôi có rất nhiều đồ nội thất cũ kỹ.
彼はどこか垢抜けない、田舎びた青年だ。
Kare wa dokoka akanukenai, inakabita seinen da.
Anh ta là một thanh niên quê mùa, có phần chưa được tinh tế.
その寺は、古びているが威厳がある。
Sono tera wa, furubite iru ga igen ga aru.
Ngôi chùa đó tuy cũ kỹ nhưng vẫn giữ được vẻ uy nghiêm.