Chủ đề N3

N3 943Ngữ pháp

94. らしい : Cảm thấy như là... / Giống như là.

Grammar card for 94. らしい

✏️Cấu trúc

V/A/N (thường thể) + らしい

💡Cách sử dụng

Có 2 nghĩa: 1) Nghe nói, suy đoán. 2) Đặc trưng, điển hình. "Nghe nói...", "Có vẻ...", "Giống...".

📚Ví dụ

1

天気予報によると、明日は午後から激しい雨が降るらしいので傘をお忘れなく。

Tenki yohou ni yoru to, ashita wa gogo kara hageshii ame ga furu rashii node kasa wo owasurenaku.

Theo dự báo thời tiết, nghe nói ngày mai từ chiều sẽ đổ mưa dội nên bạn đừng quên mang ô nhé.

2

彼はとても有名な会社で働いているらしいが、詳しい仕事内容については誰も知らない。

Kare wa totemo yuumei na kaisha de hataraite iru rashii ga, kuwashii shigoto naiyou ni tsuite wa daremo shiranai.

Nghe nói anh ấy đang làm việc ở công ty rất nổi tiếng, nhưng về nội dung công việc chi tiết thì chẳng ai biết cả.

3

涼しい風が吹いてとても過ごしやすくなり、やっと秋らしい季節になってきましたね。

Suzushii kaze ga fuite totemo sugoshiyasuku nari, yatto akirashii kisetsu ni natte kimashita ne.

Cơn gió mát thổi qua thời tiết đã trở nên rất dễ chịu, cuối cùng thì tiết trời đầy đúng chuẩn mùa thu cũng đã đến rồi nhỉ.

4

いつも元気な彼女が急に休むなんて、何か深刻な理由があるらしいですよ。

Itsumo genki na kanojo ga kyuu ni yasumu nante, nanika shinkoku na riyuu ga aru rashii desu yo.

Cô gái lúc nào cũng vui vẻ mà lại đột nhiên nghỉ học thế kia, thì có vẻ như đang có lý do gì đó nghiêm trọng lắm đấy.

5

彼の話し方はいつも自信に満ちていて、リーダーらしい立派な態度だとみんなが感心している。

Kare no hanashikata wa itsumo jishin ni michite ite, riidaa rashii rippa na taido da to minna ga kanshin shite iru.

Cách nói chuyện của anh ấy lúc nào cũng tràn ngập sự tự tin, mọi người đều ngưỡng mộ thái độ tuyệt vời ra dáng một người lãnh đạo.

6

噂によると、あの駅の前に新しくできたデパートのレストランはとても美味しいらしい。

Uwasa ni yoru to, ano eki no mae ni atarashiku dekita depaato no resutoran wa totemo oishii rashii.

Theo lời đồn đại, nghe nói nhà hàng ở trung tâm thương mại mới được xây trước nhà ga đó rất ngon.

7

最近少し太ってしまったので、中学生の頃に買った服はもう私には合わないらしい。

Saikin sukoshi futotte shimatta node, chuugakusei no koro ni katta fuku wa mou watashi ni wa awanai rashii.

Vì dạo gần đây tôi bị béo lên một chút nên những bộ quần áo mua lúc cấp hai có lẽ đã không còn vừa với tôi nữa rồi.

8

大人が子供のような口喧嘩をするのは、あまり大人らしくないし恥ずかしいことだ。

Otona ga kodomo no you na kuchigenka wo suru no wa, amari otonarashikunai shi hazukashii koto da.

Việc người lớn đi cãi lộn giống như trẻ con là việc không ra dáng người lớn cho lắm và khá đáng xấu hổ.

9

昨夜から熱が下がらないので、どうやらインフルエンザにかかってしまったらしい。

Sakuya kara netsu ga sagaranai node, douyara infuruenza ni kakatte shimatta rashii.

Vì từ đêm qua đến giờ không bị hạ nhiệt độ nên có lẽ là tôi đã bị mắc cúm mất rồi.

10

今日は休日らしいのんびりした一日を過ごそうと思って、朝からずっと本を読んでいます。

Kyou wa kyuujitsurashii nonbiri shita ichinichi wo sugosou to omotte, asa kara zutto hon wo yonde imasu.

Hôm nay tôi định trải qua một ngày thong thả đúng chuẩn ngày nghỉ nên đã đọc sách miết từ sáng.

📖Ngữ pháp liên quan