Chủ đề N3

N3 1472Ngữ pháp

95. れる : Bị / Được (bị động).

Grammar card for 95. れる

✏️Cấu trúc

Vない (bỏ ない) + れる

💡Cách sử dụng

Biến động từ nhóm 1 sang thể bị động. "Bị...", "Được...".

📚Ví dụ

1

展覧会に出品した私の絵が、多くの専門家に素晴らしい作品だと高く評価された。

Tenrankai ni shuppin shita watashi no e ga, ooku no senmonka ni subarashii sakuhin da to takaku hyouka sareta.

Bức tranh tôi gửi tham dự triển lãm đã được nhiều chuyên gia đánh giá cao là một tác phẩm tuyệt vời.

2

彼の書いた新しい小説は、世界中の三十カ国以上の言語に翻訳されて読まれている。

Kare no kaita atarashii shousetsu wa, sekaijuu no sanjukkakoku ijou no gengo ni honyaku sarete yomarete iru.

Cuốn tiểu thuyết mới do anh ấy viết đang được dịch ra hơn 30 ngôn ngữ trên toàn thế giới và được đón đọc.

3

明日の朝早くに大切な会議があるので、絶対に遅刻しないようにと部長にきつく言われた。

Ashita no asa hayaku ni taisetsu na kaigi ga aru node, zettai ni chikoku shinai you ni to buchou ni kitsuku iwareta.

Vì sáng sớm ngày mai có một cuộc họp quan trọng, nên tôi đã bị trưởng phòng nhắc nhở nghiêm khắc là tuyệt đối không được đến muộn.

4

この美しい伝統的な建物は、今から約五百年前に有名な職人たちによって建てられたそうだ。

Kono utsukushii dentouteki na tatemono wa, ima kara yaku gohyakunen mae ni yuumei na shokunintachi ni yotte taterareta sou da.

Người ta nói rằng tòa nhà truyền thống xinh đẹp này đã được xây dựng từ cách đây khoảng 500 năm bởi những người thợ thủ công nổi tiếng.

5

発表会で私が話している途中で、急にマイクの電源を切られてしまいとても困りました。

Happyoukai de watashi ga hanashite iru tochuu de, kyuu ni maiku no dengen wo kirarete shimai totemo komarimashita.

Khi tôi đang nói dở giữa chừng tại buổi thuyết trình thì đột nhiên nguồn micro đã bị cắt mất, khiến tôi cực kỳ bối rối.

6

子供の頃、悪いことをするとよく母に叱られて、晩ご飯を作ってもらえなかったことがある。

Kodomo no koro, warui koto wo suru to yoku haha ni shikararete, bangohan wo tsukutte moraenakatta koto ga aru.

Hồi còn nhỏ, mỗi khi làm điều gì xấu tôi thường bị mẹ mắng và có lần còn không được mẹ nấu cơm tối cho ăn.

7

次のオリンピックの開催地として、ついに我が国の首都である東京が選ばれました。

Tsugi no orinpikku no kaisaichi to shite, tsui ni wagakuni no shuto de aru Toukyou ga erabaremashita.

Cuối cùng thì thủ đô của đất nước chúng ta là Tokyo cũng đã được chọn làm nơi đăng cai cho kỳ Thế vận hội tiếp theo.

8

クラスの友達から嫌なことを言われて深く傷つき、彼は一日中部屋で泣いていた。

Kurasu no tomodachi kara iya na koto wo iwarete fukaku kizutsuki, kare wa ichinichijuu heya de naite ita.

Bị những người bạn cùng lớp nói những điều tồi tệ nên anh ấy bị tổn thương sâu sắc, và đã khóc trong phòng nguyên một ngày.

9

有名な女優が突然結婚したという衝撃的なニュースが、今朝の新聞で大きく報道された。

Yuumei na joyuu ga totsuzen kekkon shita to iu shougekiteki na nyuusu ga, kesa no shinbun de ookiku houdou sareta.

Tin tức gây sốc rằng một nữ diễn viên nổi tiếng đã kết hôn đột ngột, đã được báo chí sáng nay đưa tin rầm rộ.

10

大切にしていたノートパソコンを弟に壊されてしまい、怒りで言葉が出なかった。

Taisetsu ni shite ita nootopasokon wo otouto ni kowasarete shimai, ikari de kotoba ga denakatta.

Chiếc máy tính xách tay tôi nâng niu bị cậu em trai làm hỏng mất rồi, tôi giận đến mức không thốt nên lời.

📖Ngữ pháp liên quan