Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
86. に~れる : Bị (ai đó / cái gì đó).

✏️Cấu trúc
N (người/vật) + に + V (thể bị động)💡Cách sử dụng
Diễn tả thể bị động, bị ai đó hoặc cái gì đó tác động. "Bị...", "Được...".
📚Ví dụ
昨日の夜、帰り道で突然見知らぬ犬に足を強く噛まれてしまい、病院に行きました。
Kinou no yoru, kaerimichi de totsuzen mishiranu inu ni ashi wo tsuyoku kamarete shimai, byouin ni ikimashita.
Tối hôm qua, trên đường về nhà tôi đột nhiên bị một con chó lạ cắn mạnh vào chân và đã phải đến bệnh viện.
自分が一番信じていた親友にひどく裏切られて、彼は強いショックを受けているようだ。
Jibun ga ichiban shinjite ita shinyuu ni hidoku uragirarete, kare wa tsuyoi shokku wo ukete iru you da.
Bị người bạn thân mà mình tin tưởng nhất phản bội một cách tàn nhẫn, anh ấy có vẻ như đang chịu cú sốc rất lớn.
子供の頃、悪いことをすると厳しい父によく怒られて、家の外へ出されたものです。
Kodomo no koro, warui koto wo suru to kibishii chichi ni yoku okorarete, ie no soto e dasareta mono desu.
Hồi còn nhỏ, mỗi khi làm điều xấu tôi thường xuyên bị người bố nghiêm khắc mắng và đuổi ra ngoài hiên nhà.
大切にしていた財布を電車の中で泥棒に盗まれてしまい、本当に困っています。
Taisetsu ni shite ita saifu wo densha no naka de dorobou ni nusumarete shimai, hontou ni komatte imasu.
Cái ví tôi vốn rất trân trọng đã bị kẻ trộm lấy mất trên tàu điện, thực sự là một rắc rối lớn.
突然降り出した激しい雨に降られて、持っていた書類まで全部濡れてしまった。
Totsuzen furidashita hageshii ame ni furarete, motte ita shorui made zenbu nurete shimatta.
Bị dính trận mưa lớn bất ngờ, đến cả đống tài liệu tôi đang cầm cũng ướt sạch hoàn toàn.
テストでクラスの中で一番良い点数を取ったので、今日は先生にたくさん褒められた。
Tesuto de kurasu no naka de ichiban yoi tensuu wo totta node, kyou wa sensei ni takusan homerareta.
Vì đạt điểm số cao nhất lớp trong bài kiểm tra nên hôm nay tôi đã được thầy khen rất nhiều.
公園で休んでいたら、何箇所も蚊に刺されてしまって、今とても痒くて我慢できない。
Kouen de yasunde itara, nankasho mo ka ni sasarete shimatte, ima totemo kayukute gaman dekinai.
Đang nghỉ ngợi ở công viên thì bị muỗi đốt mấy chỗ liền, bây giờ rất ngứa và không thể chịu đựng được.
彼はいつも言い訳ばかりして約束を守らないので、とうとう周りの人たちに愛想を尽かされた。
Kare wa itsumo iiwake bakari shite yakusoku wo mamoranai node, toutou mawari no hitotachi ni aiso wo tsukasareta.
Vì anh ta lúc nào cũng chỉ toàn biện minh mà không giữ lời hứa nên cuối cùng đã khiến những người xung quanh cạn kiệt niềm tin.
仕事の大きなミスを見つけられ、急に部長にオフィスへ呼ばれて厳しく注意を受けました。
Shigoto no ooki na misu wo mitsukerare, kyuu ni buchou ni ofisu e yobarete kibishiku chuui wo ukemashita.
Bị phát hiện một lỗi công việc lớn, tôi đột nhiên bị trưởng phòng gọi vào văn phòng và bị nhắc nhở nghiêm khắc.
みんなの前で過去の恥ずかしい失敗について話され、私は思わず顔が赤くなってしまった。
Minna no mae de kako no hazukashii shippai ni tsuite hanasare, watashi wa omowazu kao ga akaku natte shimatta.
Bị đem ra kể về một thất bại đáng xấu hổ trong quá khứ trước mặt mọi người, tôi thấy lúng túng bất giác đỏ bừng cả mặt.