Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
87. に比べて : So với.

✏️Cấu trúc
N + に比べて / に比べると💡Cách sử dụng
Dùng để so sánh hai đối tượng. "So với...", "Nếu so với...".
📚Ví dụ
今年の夏は去年に比べて、気温がかなり高くて過ごしにくいですね。
Kotoshi no natsu wa kyonen ni kurabete, kion ga kanari takakute sugoshinikui desu ne.
So với năm ngoái thì mùa hè năm nay có nhiệt độ khá cao, thật là khó chịu nhỉ.
都会での生活に比べて、田舎での生活は不便だが心は落ち着く。
Tokai de no seikatsu ni kurabete, inaka de no seikatsu wa fuben da ga kokoro wa ochitsuku.
So với cuộc sống ở thành thị, cuộc sống ở vùng quê tuy bất tiện nhưng tâm trí lại được bình yên.
スマートフォンは昔の携帯電話に比べて、はるかに便利で多くのことができる。
Sumaatofon wa mukashi no keitai denwa ni kurabete, haruka ni benri de ooku no koto ga dekiru.
Điện thoại thông minh so với điện thoại di động ngày xưa thì tiện lợi hơn hẳn và có thể làm được nhiều việc.
日本の物価は、私の国に比べて全体的に少し高いように感じる。
Nihon no bukka wa, watashi no kuni ni kurabete zentaiteki ni sukoshi takai you ni kanjiru.
Vật giá ở Nhật Bản, so với đất nước của tôi, tôi cảm thấy nhìn chung là hơi cao một chút.
兄に比べて弟の方は、性格がとても活発でよくしゃべる。
Ani ni kurabete otouto no hou wa, seikaku ga totemo kappatsu de yoku shaberu.
So với người anh trai, thì người em trai có tính cách rất hoạt bát và nói nhiều hơn.
以前の仕事に比べて、今の仕事は残業が少なくて自分の時間が持てる。
Izen no shigoto ni kurabete, ima no shigoto wa zangyou ga sukunakute jibun no jikan ga moteru.
So với công việc trước đây, công việc bây giờ ít phải làm thêm giờ hơn nên tôi có được thời gian của riêng mình.
最近の子供たちは、私たちの子供のころに比べて外で遊ぶ時間が減っているそうだ。
Saikin no kodomotachi wa, watashitachi no kodomo no koro ni kurabete soto de asobu jikan ga hette iru sou da.
Trẻ em gần đây so với thời trẻ con của chúng ta nghe nói thời gian chơi ở ngoài trời đang giảm đi.
電車で行くのに比べて、車で行く方が景色を楽しめるし荷物も運べる。
Densha de iku no ni kurabete, kuruma de iku hou ga keshiki wo tanoshimeru shi nimotsu mo hakoberu.
So với việc đi bằng tàu điện, việc đi bằng ô tô có thể ngắm cảnh được và cũng vận chuyển được hành lý.
英語に比べて日本語は、漢字を覚えなければならないので難しいと思う。
Eigo ni kurabete Nihongo wa, kanji wo oboenakereba naranai node muzukashii to omou.
So với tiếng Anh, tôi nghĩ tiếng Nhật khó hơn vì phải nhớ chữ Hán.
先月の成績に比べて、今月の成績は大きく上がっているのでこの調子で頑張ろう。
Sengetsu no seiseki ni kurabete, kongetsu no seiseki wa ookiku agatte iru node kono choushi de ganbarou.
So với thành tích tháng trước, thành tích tháng này đang tăng lên đáng kể nên hãy cố gắng giữ vững phong độ này nhé.