Chủ đề N3

N3 745Ngữ pháp

79. に慣れる : Quen với một cái gì đó.

Grammar card for 79. に慣れる

✏️Cấu trúc

N + に慣れる

💡Cách sử dụng

Diễn tả việc quen với môi trường, công việc, thói quen mới. "Quen với...".

📚Ví dụ

1

日本に来てから半年が経ち、ようやくこちらでの生活に慣れました。

Nihon ni kite kara hantoshi ga tachi, youyaku kochira de no seikatsu ni naremashita.

Đã nửa năm kể từ khi đến Nhật, cuối cùng tôi cũng đã quen với cuộc sống ở đây.

2

入社したばかりで、まだ新しい仕事のやり方に慣れなくて大変です。

Nyuusha shita bakari de, mada atarashii shigoto no yarikata ni narenakute taihen desu.

Vì mới vào công ty nên tôi vẫn chưa quen với cách làm việc mới, thật là vất vả.

3

毎朝5時に起きる生活を続けていたら、すっかり早起きに慣れました。

Maiasa goji ni okiru seikatsu wo tsuzukete itara, sukkari hayaoki ni naremashita.

Sau một thời gian tiếp tục cuộc sống mỗi sáng dậy lúc 5 giờ, tôi đã hoàn toàn quen với việc dậy sớm.

4

雪国に引っ越してきたのですが、この厳しい寒さにはなかなか慣れません。

Yukiguni ni hikkoshite kita no desu ga, kono kibishii samusa ni wa nakanaka naremasen.

Tôi vừa chuyển đến vùng tuyết rơi nhưng mãi vẫn chưa thể quen với cái lạnh khắc nghiệt này.

5

実家を出てから数年が過ぎ、今ではすっかり一人暮らしに慣れています。

Jikka wo dete kara suunen ga sugi, ima de wa sukkari hitorigurashi ni narete imasu.

Đã vài năm trôi qua kể từ khi rời nhà bố mẹ đẻ, bây giờ tôi đã hoàn toàn quen với việc sống một mình.

6

新しい職場や人間関係などの環境に慣れるまでは、誰でも時間がかかるものだ。

Atarashii shokuba ya ningen kankei nado no kankyou ni nareru made wa, dare demo jikan ga kakaru mono da.

Ai cũng sẽ mất thời gian cho đến khi quen với môi trường như nơi làm việc và các mối quan hệ xã hội mới.

7

最初は日本の独特な食事の味に抵抗があったが、最近はかなり慣れてきた。

Saisho wa Nihon no dokutoku na shokuji no aji ni teikou ga atta ga, saikin wa kanari narete kita.

Lúc đầu tôi có hơi e ngại vị đặc trưng của đồ ăn Nhật Bản, nhưng dạo gần đây đã khá quen rồi.

8

都会で長年暮らしているため、通勤ラッシュのひどい人混みにもすっかり慣れている。

Tokai de naganen kurashite iru tame, tsuukin rasshu no hidoi hitogomi ni mo sukkari narete iru.

Vì sống ở thành phố nhiều năm nên tôi cũng đã hoàn toàn quen với đám đông kinh khủng vào giờ cao điểm đi làm.

9

転校したばかりの頃は不安そうだった息子も、無事に新しい学校に慣れたようだ。

Tenkou shita bakari no koro wa fuansou datta musuko mo, buji ni atarashii gakkou ni nareta you da.

Đứa con trai có vẻ bất an hồi mới chuyển trường có vẻ như đã quen với trường mới một cách ổn thỏa.

10

クーラーのない部屋で生活しているが、連日の厳しい暑さにはどうしても慣れない。

Kuuraa no nai heya de seikatsu shite iru ga, renjitsu no kibishii atsusa ni wa doushitemo narenai.

Tôi đang sống trong căn phòng không có máy lạnh, nhưng dù thế nào cũng không quen được với cái nóng khắc nghiệt liên tiếp nhiều ngày.

📖Ngữ pháp liên quan