Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
30. 並み : Giống như là / Tương đương với....

✏️Cấu trúc
N + 並み💡Cách sử dụng
Dùng để diễn tả mức độ của sự vật, sự việc tương đương với danh từ đứng trước.
📚Ví dụ
プロ並みの腕前を持つ。
Puro nami no udemae wo motsu.
Có tay nghề tương đương với dân chuyên nghiệp.
この冬は北国並みの寒さだ。
Kono fuyu wa kitaguni nami no samusa da.
Mùa đông năm nay lạnh tương đương với vùng phía Bắc.
彼は子供並みのわがままを言う。
Kare wa kodomo nami no wagamama wo iu.
Anh ta ích kỷ giống hệt như một đứa trẻ.
人並みの幸せを手に入れたい。
Hitonami no shiawase wo te ni iretai.
Tôi muốn có được hạnh phúc như bao người khác.
台風並みの強風が吹き荒れる。
Taifuunami no kyoufuu ga fukiareru.
Cơn gió mạnh tương đương bão đang hoành hành.
給料が上がらず、生活は苦しくなる一方。人並みの生活も送れない。
Kyuuryou ga agarazu, seikatsu wa kurushiku naru ippou. Hitonami no seikatsu mo okurenai.
Lương không tăng mà cuộc sống ngày càng khó khăn. Ngay cả cuộc sống như người bình thường cũng không lo nổi.
彼は学者並みの知識を持っている。
Kare wa gakusha nami no chishiki wo motte iru.
Anh ấy có kiến thức tương đương với một học giả.
超人並みの体力を誇る。
Choujin nami no tairyoku wo hokoru.
Tự hào có thể lực tương đương siêu nhân.
10年前の価格並みに値下げした。
Juunen mae no kakaku nami ni nesage shita.
Giảm giá xuống tương đương mức giá của 10 năm trước.
都会並みの利便性を備えた地方都市。
Tokai nami no ribensei wo sonaeta chihoutoshi.
Thành phố địa phương có sự tiện lợi tương đương với đô thị lớn.