Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
204. はもとより~も : A là đương nhiên, nhưng B cũng....

✏️Cấu trúc
N + はもとより💡Cách sử dụng
Dùng để nhấn mạnh rằng không chỉ sự việc A (vốn là đương nhiên) mà còn có cả sự việc B nữa.
📚Ví dụ
私の部屋は、狭いのはもとより、日当たりも悪い。
Watashi no heya wa, semai no wa motoyori, hiatari mo warui.
Phòng của tôi hẹp là đương nhiên rồi, nhưng ánh sáng cũng kém nữa.
この商品は日本内はもとより、海外でも人気がある。
Kono shouhin wa Nihon nai wa motoyori, kaigai de mo ninki ga aru.
Sản phẩm này đương nhiên nổi tiếng trong nước Nhật rồi, nhưng ở nước ngoài cũng rất được ưa chuộng.
寿司はもとより、天ぷらも美味しい。
Sushi wa motoyori, tenpura mo oishii.
Sushi thì đương nhiên ngon rồi, nhưng cả Tenpura cũng rất ngon.
彼は英語はもとより、フランス語も話せる。
Kare wa eigo wa motoyori, furansugo mo hanaseru.
Anh ấy tiếng Anh thì đương nhiên nói được rồi, nhưng cả tiếng Pháp cũng nói được.
この公園は、子供はもとより大人も楽しめる。
Kono kouen wa, kodomo wa motoyori otona mo tanoshimeru.
Công viên này trẻ em thì đương nhiên rồi, nhưng cả người lớn cũng có thể vui chơi.
外見はもとより、性格も素晴らしい。
Gaiken wa motoyori, seikaku mo subarashii.
Ngoại hình thì đương nhiên đẹp rồi, nhưng cả tính cách cũng rất tuyệt vời.
平日はもとより、土日も働いている。
Heijitsu wa motoyori, donichi mo hataraite iru.
Ngày thường thì đương nhiên rồi, nhưng cả thứ bảy chủ nhật tôi cũng làm việc.
病院の中はもとより、敷地内も禁煙です。
Byouin no naka wa motoyori, shikichinai mo kin'en desu.
Trong bệnh viện thì đương nhiên rồi, nhưng cả trong khuôn viên cũng cấm hút thuốc.
野菜はもとより、果物もたくさん食べてください。
Yasai wa motoyori, kudamono mo takusan tabete kudasai.
Rau xanh thì đương nhiên rồi, nhưng hãy ăn nhiều cả trái cây nữa nhé.
彼は歌はもとより、ダンスも上手だ。
Kare wa uta wa motoyori, dansu mo jouzu da.
Anh ấy hát thì đương nhiên hay rồi, nhưng nhảy cũng rất giỏi.