Chủ đề N4

N4Ngữ pháp

Bài 27: Tôi có thể đọc được báo tiếng Nhật

Học về thể Khả năng (Kanou-kei) của động từ. Phân biệt 'Miemasu' (nhìn thấy) với 'Mimasu' (xem) và 'Kikoemasu' (nghe thấy) with 'Kikimasu' (nghe).

Nghĩa

Có thể làm gì

✏️ Cấu trúc

- Nhóm I: Chuyển hàng 'i' -> 'e' + ます - Nhóm II: Thêm られます - Nhóm III: きます -> こられます, します -> できます

💡 Cách sử dụng

Biểu thị năng lực, khả năng thực hiện hành động của chủ ngữ. Trong câu dùng thể khả năng, trợ từ 'o' (tân ngữ) thường chuyển thành 'ga'.

📚 Ví dụ

わたし日本語にほんご新聞しんぶんめます。

Watashi wa Nihongo no shinbun ga yomemasu.

Tôi có thể đọc được báo tiếng Nhật.

ミラーさんは漢字かんじけます。

Miraa-san wa kanji ga kakemasu.

Anh Miller có thể viết được chữ Hán.

あのみせふる時計とけいなおせます。

Ano mise de furui tokei ga naosemasu.

Ở cửa hàng kia có thể sửa được đồng hồ cũ.

わたしはさしみがべられません。

Watashi wa sashimi ga taberaremasen.

Tôi không thể ăn được gỏi cá sống sashimi.

このかわおよげますか。

Kono kawa de oyogemasu ka.

Ở con sông này có thể bơi được không?

📖Ngữ pháp liên quan