Chủ đề N4

N4Ngữ pháp

Bài 30: Đã có dán bản đồ ở tường

Học về trạng thái là kết quả của hành động có chủ ý (V-te arimasu), hành động chuẩn bị sẵn (V-te okimasu) và trạng thái vẫn đang tiếp diễn (Mada V-te imasu).

Nghĩa

Có ... (được làm sẵn)

✏️ Cấu trúc

N が Transitive Verb (Te-form) + あります

💡 Cách sử dụng

Diễn tả trạng thái hiện tại là kết quả của một hành động có chủ ý của ai đó đã thực hiện trước đó. Chủ ngữ là đối tượng nhận hành động. Thường dùng với tha động từ.

📚 Ví dụ

•

壁かべに地図ちずがはってあります。

Kabe ni chizu ga hatte arimasu.

Trên tường có dán bản đồ (ai đó đã dán sẵn).

•

テーブルの上うえに花瓶かびんがおいてあります。

Teeburu no ue ni kabin ga oite arimasu.

Trên bàn có đặt lọ hoa.

•

カレンダーに今月こんげつの予定よていが書かいてあります。

Karendaa ni kongetsu no yotei ga kaite arimasu.

Trên lịch có ghi sẵn lịch trình tháng này.

•

部屋へやに鍵かぎがかけてあります。

Heya ni kagi ga kakete arimasu.

Cửa phòng đã được khóa cẩn thận.

📖Ngữ pháp liên quan