Chủ đề N4

N4Ngữ pháp

Bài 42: Tôi dành dụm tiền để đi du học

Học về mẫu câu chỉ mục đích (Tameni), cách dùng để nói về công dụng, tính tiện lợi (No ni) và tác nhân trong câu bị động (Ni yotte).

Nghĩa

Để ... / Vì ... (Mục đích)

✏️ Cấu trúc

V-ru / N の + ために

💡 Cách sử dụng

Diễn tả mục đích thực sự có ý chí mong cầu của con người (cả 2 vế câu phải cùng một chủ ngữ). Đặc biệt ngoài ra đối với danh từ còn có nghĩa cao cả là 'vì lợi ích dâng hiến cho danh từ N'.

📚 Ví dụ

留学りゅうがくするために、貯金ちょきんしています。

Ryuugaku suru tameni, chokin shite imasu.

Vì mục tiêu mong ước đi du học mài giũa, nên tôi đang nỗ lực cắt giảm tiết kiệm gửi tiền ngân hàng.

家族かぞくのために、うちをてます。

Kazoku no tameni, uchi o tatemasu.

Ông ấy tâm huyết làm lụng chăm chỉ để xây cất lên một mái ấm nhà cửa vì nụ cười gia đình.

健康けんこうのために、毎朝まいあさはしっています。

Kenkou no tameni, maiasa hashitte imasu.

Đứng trước lo ngại tuổi già bệnh tật, vì sức khỏe dẻo dai nên tôi sáng nào cũng kiên trì chạy bộ.

自分じぶんみせつために、一生懸命いっしょうけんめいはたらいています。

Jibun no mise o motsu tameni, isshoukenmei hataraite imasu.

Nuôi hoài bão vì ngày mai tương lai tươi sáng được mở quán sở hữu làm chủ tiệm cửa hàng riêng, tôi vùi đầu vào miệt mài làm việc.

将来しょうらいのために、もっと勉強べんきょうします。

Shourai no tameni, motto benkyou shimasu.

Nhằm để bảo đảm cho tiền đồ tương lai sán lạn sáng sủa, tôi nung nấu ý định sẽ trau dồi học hỏi nâng cao kiến thức thêm nhiều hơn nữa.

📖Ngữ pháp liên quan