Chủ đề N4

N4Ngữ pháp

Bài 43: Có vẻ trời sắp mưa

Học về mẫu câu dự đoán dựa trên vẻ bề ngoài (Sou desu), hành động đi rồi quay lại (V-te kimasu) và nhờ vả lịch sự (V-te kuremasen ka).

Nghĩa

Có vẻ ... / Sắp sửa ...

✏️ Cấu trúc

- V-masu (bỏ masu) + そうです - Adj-i (bỏ i) + そうです - Adj-na (bỏ na) + そうです - Đặc biệt: いい -> よさそうです / ない -> なさそうです

💡 Cách sử dụng

  1. Diễn tả sự việc có nguy cơ sắp xảy ra ngay lập tức dựa trên dấu hiệu quan sát trực tiếp bằng mắt.

  2. Diễn tả sự suy đoán (trông có vẻ) về tính chất của sự vật, trạng thái cảm xúc của người khác thông qua vẻ bề ngoài trực quan.

📚 Ví dụ

いまにも あめりそうです。

Ima nimo ame ga furisou desu.

Nhìn mây đen kìa, trời đất tối sầm lại có vẻ như sắp đổ mưa to đến nơi rồi.

この 料理りょうりからそうです。

Kono ryouri wa karasou desu.

Màu đỏ au này, món ăn này thoạt nhìn trông có vẻ cay xè lưỡi lắm đây.

ははは しんぱいそうです。

Haha wa shinpaisou desu.

Khuôn mặt mẹ tôi tái nhợt bồn chồn, trông có vẻ đang hết sức lo lắng cho em trai.

このりんごはとてもおいしそうです。

Kono ringo wa totemo oishisou desu.

Quả táo tây này căng mọng, bề ngoài trông có vẻ tươi ngon mọng nước vô cùng.

シャツのボタンがとれそうです。

Shatsu no botan ga toresou desu.

Sợi chỉ lỏng lẻo rồi, chiếc cúc áo sơ mi của anh có vẻ sắp đứt tuột rụng ra mất rồi kìa.

📖Ngữ pháp liên quan