Chủ đề N4

N4Ngữ pháp

Bài 44: Tôi đã ăn quá nhiều

Học về cách biểu thị sự quá mức (~Sugimasu), mức độ dễ hay khó làm gì (~Yasui / ~Nikui) và cách làm biến đổi trạng thái của sự vật (~Shimasu).

Nghĩa

Quá ... / Quá mức ...

✏️ Cấu trúc

- V-masu (bỏ masu) + すぎます - Adj-i (bỏ i) + すぎます - Adj-na (bỏ na) + すぎます

💡 Cách sử dụng

Biểu thị sự vượt quá giới hạn mức độ cần thiết, bình thường của một hành động hay trạng thái. Cấu trúc này thường mang thiết sót, ý vè tiêu cực sắc thái than phiền, không mong đợi.

📚 Ví dụ

•

ゆうべ お酒さけを 飲のみすぎました。

Yuube osake o nomisugimashita.

Vì vui mồm, tối đêm qua tôi đã lỡ trớn uống quá nhiều rượu sake mất rồi.

•

この シャツは 大おおきすぎます。

Kono shatsu wa ookisugimasu.

Form dáng này thì rộng thùng thình, chiếc áo sơ mi này quá đỗi to so với cơ thể tôi.

•

この 問題もんだいは 複雑ふくざつすぎます。

Kono mondai wa fukuzatsusugimasu.

Hại não thật, cái rắc rối vấn đề này thì quá ư là phức tạp lằng nhằng.

•

最近さいきんパソコンを使つかいすぎて、目めが痛いたいです。

Saikin pasokon o tsukaisugite, me ga itai desu.

Dạo gần đây do cắm mặt sử dụng vi tính cá nhân trễnh mảng quá độ, nên mắt mũi tôi đau nhức kinh khủng.

•

このパソコンは高たかすぎます。

Kono pasokon wa takasugimasu.

Giá bán niêm yết chát chúa, cái máy tính này cấu hình tốt nhưng đắt tiền quá.

📖Ngữ pháp liên quan