Chủ đề N4

N4Ngữ pháp

Bài 41: Ngài trưởng phòng đã cho tôi quà

Học về các mẫu câu cho, nhận quà tặng và hành động với các hình thức tôn kính, khiêm nhường (Sashiagemasu, Kudasaimasu, Itadakimasu).

Nghĩa

Tặng / Cho ...

✏️ Cấu trúc

- [Tôi] は [Người trên] に N を さしあげます - [Tôi] は [Người dưới/Động thực vật] に N を やります

💡 Cách sử dụng

  • さしあげます: Là khiêm nhường ngữ của 'Agemasu', dùng khi tặng cho người kính trọng, bề trên, đối tác để thể hiện sự cung kính.

  • やります: Dùng khi cho người dưới, trẻ nhỏ thân thiết, hoặc cho vật nuôi ăn, tưới nước cho cây cối.

📚 Ví dụ

わたし先生せんせいにプレゼントをさしあげました。

Watashi wa sensei ni purezento o sashiagemashita.

Nhận dịp lễ, tôi đã trịnh trọng biếu tặng món quà nhỏ cho thầy giáo.

わたし社長しゃちょうにお土産みやげをさしあげました。

Watashi wa shachou ni omiyage o sashiagemashita.

Sau kỳ nghỉ, tôi đã đem biếu tặng giám đốc chút quà lưu niệm đặc sản.

わたし息子むすこほんをやりました。

Watashi wa musuko ni hon o yarimashita.

Thấy nó chăm ngoan, tôi đã cho cắp con trai một quyển truyện sách.

わたしはなみずをやりました。

Watashi wa hana ni mizu o yarimashita.

Buổi sáng sớm, tôi ra ban công tưới nước cung cấp cho mấy chậu hoa.

わたしいぬにえさをやります。

Watashi wa inu ni esa o yarimasu.

Đến giờ ăn, tôi đều đặn cho chú cún con ăn thức ăn hạt.

📖Ngữ pháp liên quan