Chủ đề N4

N4Ngữ pháp

Bài 39: Vì tin tức động đất nên tôi đã rất ngạc nhiên

Học về cách biểu thị lý do, nguyên nhân dùng thể Te (V-te / Adj-te) và trợ từ 'No de' (Vì...).

Nghĩa

Vì ... nên ...

✏️ Cấu trúc

V-te / V-nakute / Adj-te / Adj-na + de

💡 Cách sử dụng

Dùng để biểu thị lý do, nguyên nhân dẫn đến hệ quả ở vế sau. Nhấn mạnh: Vế sau thường là các từ chỉ cảm xúc (ngạc nhiên, lo lắng...) hoặc các trạng thái không mang tính ý chí quyết định của chủ ngữ (không dùng thể mệnh lệnh, rủ rê ở vế sau).

📚 Ví dụ

ニュースをいて、びっくりしました。

Nyuusu o kiite, bikkuri shimashita.

Vì nghe tin tức chấn động nên tôi đã sợ tới mức giật bắn cả mình ngạc nhiên.

家族かぞくえなくて、さびしいです。

Kazoku ni aenakute, sabishii desu.

Vì tha hương quá nhớ nhà không thể gặp mặt gia đình trực tiếp nên tôi thấy rất buồn bã cô đơn.

言葉ことばがわからなくて、こまりました。

Kotoba ga wakaranakute, komarimashita.

Vì do không hiểu chiết tự ngôn ngữ ngoại quốc nên tôi đã gặp rắc rối khó khăn cản trở.

手紙てがみんで、安心あんしんしました。

Tegami o yonde, anshin shimashita.

Vì bóc kịp đọc bức thư bình an gửi về thế nên tôi đã trút được gánh nặng thở phào yên tâm.

時計とけいこわれていて、遅刻ちこくしました。

Tokei ga kowarete ite, chikoku shimashita.

Vì do tình trạng cái đồng hồ đeo tay bị hỏng tịt nên tôi đã tới muộn.

📖Ngữ pháp liên quan