Chủ đề N4
✨
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
N4Ngữ pháp
Bài 37: Tôi bị ai đó lấy trộm ví
Học về thể Bị động (Ukemi-kei), cách dùng bị động trực tiếp và bị động gián tiếp (gây phiền toái).
Nghĩa
Bị ... / Được ...
✏️ Cấu trúc
- Nhóm I: Chuyển hàng 'u' -> 'a' + れます
- Nhóm II: Bỏ ます + られます
- Nhóm III: きます -> こられます、します -> されます
💡 Cách sử dụng
Cấu trúc chia động từ sang thể bị động. Dùng để diễn tả một hành động từ góc nhìn độ cảm nhận của người làm chủ ngữ tiếp nhận hành động thay vì người thực hiện hành động.
📚 Ví dụ
•
褒めます -> 褒められます
Homemasu -> Homeraremasu
Khen -> Được người khác khen ngợi
•
頼みます -> 頼まれます
Tanomimasu -> Tanomaremasu
Nhờ vả -> Bị nhờ vả
•
叱ります -> 叱られます
Shikarimasu -> Shikararemasu
Quở trách -> Bị trừng mắng
•
招待します -> 招待されます
Shoutai shimasu -> Shoutai saremasu
Kêu gọi mời dự -> Được trịnh trọng sai mời