Chủ đề N3

N3 2610🗣 Conversation

26. Phản hồi sau buổi phỏng vấn

Hội thoại N3 bài 26 - Phản hồi sau buổi phỏng vấn

💬Dialogue

A

先日の面接の結果が届いたんですが、残念ながら不採用でした。

Kết quả của buổi phỏng vấn hôm trước đã gửi đến rồi, nhưng thật đáng tiếc là tôi đã không được tuyển.

そうでしたか。あんなに準備した末に出た結果ですから、悔しいですね。

Vậy sao ạ. Đó là kết quả đưa ra sau khi đã chuẩn bị kỹ lưỡng như thế, hẳn là hối tiếc lắm nhỉ.

B
A

はい。でも、不採用の理由を聞いたところ、スキル不足だけでなく、社風に合うかどうかも重視されたみたいです。

Vâng. Nhưng khi tôi hỏi lý do không được tuyển, có vẻ như họ không chỉ coi trọng việc thiếu kỹ năng mà còn cả việc có hợp với văn hóa công ty hay không nữa.

会社によって重視する点は異なりますから、Aさんに限らず、多くの人が同じような経験をしていますよ。

Vì mỗi công ty lại coi trọng những điểm khác nhau, nên không chỉ riêng bạn mà rất nhiều người cũng gặp trải nghiệm tương tự thôi.

B
A

ありがとうございます。今回の失敗をきっかけに、次はもっと自分に合った企業を探してみようと思います。

Cảm ơn bạn. Nhân cơ hội thất bại lần này, lần tới tôi định sẽ tìm kiểm những doanh nghiệp phù hợp với mình hơn.

その前向きな姿勢があれば大丈夫です。次は、志望動機を自分の経験に応じた内容にするのがいいかもしれませんね。

Có thái độ tích cực đó thì sẽ ổn thôi. Lần tới, có lẽ việc điều chỉnh nội dung động lực ứng tuyển tương ứng với kinh nghiệm của bản thân sẽ là ý hay đấy.

B
A

そうですね。自分の強みを一方的に伝えるのではなく、相手のニーズを汲み取ることが大切だと気づきました。

Đúng vậy ạ. Tôi đã nhận ra rằng thay vì chỉ truyền đạt thế mạnh của mình từ một phía, việc hiểu được nhu cầu của đối phương cũng rất quan trọng.

素晴らしい気づきです。面接を重ねるにつれて、必ず話し方も上達していきますよ。

Đó là một nhận thức tuyệt vời. Cùng với việc trải qua nhiều buổi phỏng vấn, chắc chắn cách nói chuyện của bạn cũng sẽ tiến bộ thôi.

B
A

はい、諦めずに挑戦し続けます!

Vâng, tôi sẽ không bỏ cuộc và tiếp tục thử thách!

その意気です。必要なら、またいつでも面接の練習に付き合いますからね。

Đúng với khí thế đó đấy. Nếu cần thiết thì bất cứ lúc nào tôi cũng sẽ đồng hành luyện tập phỏng vấn với bạn nhé.

B
A

本当ですか。それでは、今度の週末に少しお願いしてもいいでしょうか。

Thật vậy ạ. Thế thì, vào cuối tuần này tôi nhờ bạn giúp một chút có được không?

もちろんです。一緒にしっかり準備して、次の面接に臨みましょう。

Tất nhiên rồi. Chúng ta hãy cùng chuẩn bị thật kỹ để đối mặt với buổi phỏng vấn tiếp theo nhé.

B

Mẫu câu quan trọng

〜た末に

Sau khi / Cuối cùng thì ~

〜たところ

Khi ~ thì (nhận ra, biết được)

〜に限らず

Không chỉ riêng ~

〜をきっかけに

Nhân cơ hội / Nhờ vào ~

〜に応じた

Phù hợp với / Tương ứng với ~

Questions

1

Aさんの面接の結果はどうでしたか。

A.まだ届いていない
B.辞退した
C.採用された
D.不採用だった
2

不採用の理由について、何が重視されたと言っていましたか。

A.家が遠いこと
B.スキル不足と、社風に合うかどうか
C.服の色
D.年齢
3

Bさんは、「Aさんに限らず」という言葉で何を伝えようとしましたか。

A.他の人も同じような経験をしているということ
B.Aさんだけが特別だということ
C.Aさんはもう諦めるべきだということ
D.会社が悪いということ
4

Aさんは次回の面接で何を大切にしようと考えていますか。

A.一方的に伝えること
B.嘘をつくこと
C.相手のニーズを汲み取ること
D.黙っていること
5

面接を重ねるにつれて、どうなるとBさんは言いましたか。

A.もっと疲れる
B.話し方が上達する
C.不採用が増える
D.友達が減る

📚Vocabulary

不採用

ふさいよう

không được tuyển dụng

悔しい

くやしい

hối tiếc, cay cú

社風

しゃふう

văn hóa công ty

重視

じゅうし

coi trọng, xem trọng

志望動機

しぼうどうき

động cơ ứng tuyển

汲み取る

くみとる

hiểu thấu, nắm bắt

上達

じょうたつ

tiến bộ, giỏi lên

一方的

いっぽうてき

phiến diện, một chiều

💬Hội thoại liên quan