Chủ đề N5
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
Bài 16: Bạn hãy rút tiền ở máy ATM này
Học về cách nối các câu động từ (Vて、Vて...), sau khi làm gì (Vてから), câu miêu tả đặc điểm (N1 wa N2 ga Adj).
Làm V1, rồi làm V2...
✏️ Cấu trúc
💡 Cách sử dụng
Dùng để nối các động từ nhằm liệt kê các hành động xảy ra theo trình tự thời gian. Thì của cả câu được quyết định bởi động từ cuối cùng.
📚 Ví dụ
朝ジョギングをして、シャワーを浴びて、会社へ行きます。
Asa jogingu o shite, shawaa o abite, kaisha e ikimasu.
Buổi sáng tôi chạy bộ, tắm vòi hoa sen, rồi đi đến công ty.
神戸へ行って、映画を見て、お茶を飲みました。
Koube e itte, eiga o mite, ocha o nomimashita.
Tôi đã đi Kobe, xem phim, rồi uống trà.
図書館へ行って、本を借りて、うちへ帰ります。
Toshokan e itte, hon o karite, uchi e kaerimasu.
Tôi đi thư viện, mượn sách, rồi về nhà.
昨日友達に会って、いっしょに晩ご飯を食べました。
Kinou tomodachi ni atte, issho ni bangohan o tabemashita.
Hôm qua tôi đã gặp bạn và cùng nhau ăn tối.
スーパーで買い物をして、うちで料理します。
Suupaa de kaimono o shite, uchi de ryouri shimasu.
Tôi đi chợ ở siêu thị rồi nấu ăn ở nhà.