Chủ đề N5

N5Ngữ pháp

Bài 16: Bạn hãy rút tiền ở máy ATM này

Học về cách nối các câu động từ (Vて、Vて...), sau khi làm gì (Vてから), câu miêu tả đặc điểm (N1 wa N2 ga Adj).

Nghĩa

Làm V1, rồi làm V2...

✏️ Cấu trúc

V1て、 V2て、 ... V3ます/ました

💡 Cách sử dụng

Dùng để nối các động từ nhằm liệt kê các hành động xảy ra theo trình tự thời gian. Thì của cả câu được quyết định bởi động từ cuối cùng.

📚 Ví dụ

朝ジョギングをして、シャワーを浴びて、会社へ行きます습니다.

Asa jogingu o shite, shawaa o abite, kaisha e ikimasu.

Buổi sáng tôi chạy bộ, tắm vòi hoa sen, rồi đi đến công ty.

神戸へ行って、映画を見て、お茶を飲みました습니다.

Koube e itte, eiga o mite, ocha o nomimashita.

Tôi đã đi Kobe, xem phim, rồi uống trà.

📖Ngữ pháp liên quan