Chủ đề N5

N5Ngữ pháp

Bài 24: Tôi cho tặng kẹo sô cô la

Học về các mẫu câu cho nhận hành động: làm gì cho ai (V-te agemasu), được ai làm gì cho (V-te moraimasu) và ai làm gì cho mình (V-te kuremasu).

Nghĩa

Làm ... cho ai đó

✏️ Cấu trúc

S (Người cho) は V-te あげます

💡 Cách sử dụng

Diễn tả hành động người nói (hoặc người chủ ngữ) làm một việc gì đó vì lợi ích của người khác. Cần thận trọng khi dùng với người bề trên (có thể gây cảm giác trịch thượng).

📚 Ví dụ

•

私わたしはカリナさんに手紙てがみを出だしてあげます。

Watashi wa Karina-san ni tegami o dashite agemasu.

Tôi gửi thư giúp chị Karina.

•

山田やまださんは木村きむらさんに花はなを買かってあげました。

Yamada-san wa Kimura-san ni hana o katte agemashita.

Anh Yamada đã mua hoa tặng chị Kimura.

•

私わたしは彼かれに本ほんを貸かしてあげました。

Watashi wa kare ni hon o kashite agemashita.

Tôi đã cho anh ấy mượn sách.

•

妹いもうとに英語えいごを教おしえてあげます。

Imouto ni eigo o oshiete agemasu.

Tôi dạy tiếng Anh cho em gái.

•

友達ともだちの荷物にもつを持もってあげました。

Tomodachi no nimotsu o motte agemashita.

Tôi đã xách hành lý giúp bạn.

📖Ngữ pháp liên quan