Chủ đề N2

N2 891Ngữ pháp

51. かいがある : Thật đáng công / Đáng giá....

Grammar card for 51. かいがある

✏️Cấu trúc

V-ru/V-ta + かいがある / N + の + かいがある

💡Cách sử dụng

Diễn tả rằng việc thực hiện hành động nào đó đã được đền đáp xứng đáng hoặc mang lại kết quả tốt.

📚Ví dụ

1

努力したかいがあって、合格できた。

Doryoku shita kai ga atte, goukaku dekita.

Thật đáng công nỗ lực, tôi đã thi đỗ.

2

待ったかいがあって、美味しい料理が食べられた。

Matta kai ga atte, oishii ryouri ga taberareta.

Thật bõ công chờ đợi, tôi đã được ăn món ngon.

3

勉強したかいがあった。

Benkyou shita kai ga atta.

Việc học thật là đáng giá.

4

遠くまで来たかいがあった。

Tooku made kita kai ga atta.

Thật bõ công đi xa đến đây.

5

応援したかいがあって、チームは優勝した。

Ouen shita kai ga atte, chiimu wa yuushou shita.

Thật đáng công cổ vũ, đội bóng đã vô địch.

6

手術のかいがあって、元気になった。

Shujutsu no kai ga atte, genki ni natta.

Ca phẫu thuật thật đáng giá, tôi đã khỏe lại.

7

苦労したかいがあったというものだ。

Kurou shita kai ga atta to iu mono da.

Đúng là bõ công chịu đựng gian khổ.

8

練習したかいがあって、うまく演奏できた。

Renshuu shita kai ga atte, umaku ensou dekita.

Thật đáng công luyện tập, tôi đã biểu diễn thành công.

9

話し合ったかいがあって、解決した。

Hanashiatta kai ga atte, kaiketsu shita.

Thật bõ công thảo luận, vấn đề đã được giải quyết.

10

早起きしたかいがあって、綺麗な朝日が見られた。

Hayaoki shita kai ga atte, kirei na asahi ga mirareta.

Thật bõ công dậy sớm, tôi đã ngắm được bình minh tuyệt đẹp.

📖Ngữ pháp liên quan