Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
167. 末 : Sau khi... / Sau một hồi....

✏️Cấu trúc
Nの + 末 / V-ta + 末💡Cách sử dụng
Dùng để diễn tả một kết quả đạt được sau một quá trình dài, nhiều nỗ lực hoặc suy nghĩ kỹ lưỡng.
📚Ví dụ
悩んだ末、会社を辞めることにした。
Nayanda sue, kaisha wo yameru koto ni shita.
Sau một hồi trăn trở, tôi đã quyết định nghỉ việc.
激しい議論の末、計画が承認された。
Hageshii giron no sue, keikaku ga shounin sareta.
Sau cuộc tranh luận gay gắt, kế hoạch đã được thông qua.
苦労の末、ついに成功を手に入れた。
Kurou no sue, tsuini seikou wo te ni ireta.
Sau bao nhiêu gian khổ, cuối cùng tôi đã có được thành công.
検討の末、新しいシステムを導入することになった。
Kentou no sue, atarashii shisutemu wo dounyuu suru koto ni natta.
Sau khi xem xét kỹ lưỡng, chúng tôi đã quyết định đưa vào hệ thống mới.
長い交渉の末、契約が結ばれた。
Nagai koushou no sue, keiyaku ga musubareta.
Sau cuộc đàm phán dài, hợp đồng đã được ký kết.
何回も失敗した末、やっと目的を達成した。
Nankai mo shippai shita sue, yatto mokuteki wo tassei shita.
Sau nhiều lần thất bại, cuối cùng tôi đã đạt được mục đích.
相談の末、旅行先を決めた。
Soudan no sue, ryokousaki wo kimeta.
Sau khi bàn bạc, chúng tôi đã quyết định điểm đến cho chuyến du lịch.
3時間にわたる話し合いの末、合意に達した。
3-jikan ni wataru hanashiai no sue, goui ni tasshita.
Sau cuộc thảo luận kéo dài 3 tiếng, chúng tôi đã đạt được thỏa thuận.
迷った末、赤いドレスを買った。
Mayotta sue, akai doresu wo katta.
Sau một hồi phân vân, tôi đã mua chiếc váy màu đỏ.
長い闘病の末、彼は息を引き取った。
Nagai toubyou no sue, kare wa iki wo hikitortta.
Sau một thời gian dài chống chọi với bệnh tật, anh ấy đã qua đời.