Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
166. そういえば : Nhắc đến mới nhớ... / Có vẻ là....

✏️Cấu trúc
そういえば + 文💡Cách sử dụng
Dùng khi một điều gì đó vừa nghe hoặc vừa thấy làm bạn chợt nhớ ra một chuyện liên quan.
📚Ví dụ
そういえば、彼は昨日休んでいたね。
Souieba, kare wa kinou yasunde ita ne.
Nhắc mới nhớ, hôm qua anh ấy nghỉ nhỉ.
「カレー食べたい。」「そういえば、駅前に新しい店ができたよ。」
Karee tabetai. - Souieba, ekimae ni atarashii mise ga dekita yo.
"Tớ muốn ăn cà ri." - "Nhắc mới nhớ, trước ga mới có quán mới mở đấy."
そういえば、田中さんに会った?
Souieba, Tanaka-san ni atta?
Sẵn đây hỏi, cậu có gặp anh Tanaka không?
「雨降ってきた。」「そういえば、洗濯物出したままだ。」
Ame futte kita. - Souieba, sentakumono dashita mama da.
"Mưa rồi." - "Nhắc mới nhớ, đống quần áo vẫn đang phơi ngoài kia."
そういえば、お土産、渡すの忘れてた。
Souieba, omiyage, watasu no wasurete ta.
Nhắc mới nhớ, tớ quên chưa đưa quà lưu niệm rồi.
「北海道に行きます。」「そういえば、僕も昔行ったことあるよ。」
Hokkaido ni ikimasu. - Souieba, boku mo mukashi itta koto aru yo.
"Tôi sẽ đi Hokkaido." - "Nhắc mới nhớ, ngày xưa tôi cũng từng đi rồi đấy."
そういえば、あのお店、今日はお休みだった。
Souieba, ano mise, kyou wa oyasumi datta.
À nhắc mới nhớ, cái quán đó hôm nay nghỉ rồi.
そういえば、来週は会議があるね。
Souieba, raishuu wa kaigi ga aru ne.
Sẵn đây nhớ ra là tuần sau có cuộc họp nhỉ.
「鍵がない。」「そういえば、机の上に置いてあったよ。」
Kagi ga nai. - Souieba, tsukue no ue ni oite atta yo.
"Không thấy chìa khóa." - "Nhắc mới nhớ, tớ thấy nó trên bàn đấy."
そういえば、明日は彼の誕生日だ。
Souieba, ashita wa kare no tanjoubi da.
À nhắc mới nhớ, mai là sinh nhật anh ấy đấy.