Chủ đề N2

N2 1429Ngữ pháp

166. そういえば : Nhắc đến mới nhớ... / Có vẻ là....

Grammar card for 166. そういえば

✏️Cấu trúc

そういえば + 文

💡Cách sử dụng

Dùng khi một điều gì đó vừa nghe hoặc vừa thấy làm bạn chợt nhớ ra một chuyện liên quan.

📚Ví dụ

1

そういえば、彼は昨日休んでいたね。

Souieba, kare wa kinou yasunde ita ne.

Nhắc mới nhớ, hôm qua anh ấy nghỉ nhỉ.

2

「カレー食べたい。」「そういえば、駅前に新しい店ができたよ。」

Karee tabetai. - Souieba, ekimae ni atarashii mise ga dekita yo.

"Tớ muốn ăn cà ri." - "Nhắc mới nhớ, trước ga mới có quán mới mở đấy."

3

そういえば、田中さんに会った?

Souieba, Tanaka-san ni atta?

Sẵn đây hỏi, cậu có gặp anh Tanaka không?

4

「雨降ってきた。」「そういえば、洗濯物出したままだ。」

Ame futte kita. - Souieba, sentakumono dashita mama da.

"Mưa rồi." - "Nhắc mới nhớ, đống quần áo vẫn đang phơi ngoài kia."

5

そういえば、お土産、渡すの忘れてた。

Souieba, omiyage, watasu no wasurete ta.

Nhắc mới nhớ, tớ quên chưa đưa quà lưu niệm rồi.

6

「北海道に行きます。」「そういえば、僕も昔行ったことあるよ。」

Hokkaido ni ikimasu. - Souieba, boku mo mukashi itta koto aru yo.

"Tôi sẽ đi Hokkaido." - "Nhắc mới nhớ, ngày xưa tôi cũng từng đi rồi đấy."

7

そういえば、あのお店、今日はお休みだった。

Souieba, ano mise, kyou wa oyasumi datta.

À nhắc mới nhớ, cái quán đó hôm nay nghỉ rồi.

8

そういえば、来週は会議があるね。

Souieba, raishuu wa kaigi ga aru ne.

Sẵn đây nhớ ra là tuần sau có cuộc họp nhỉ.

9

「鍵がない。」「そういえば、机の上に置いてあったよ。」

Kagi ga nai. - Souieba, tsukue no ue ni oite atta yo.

"Không thấy chìa khóa." - "Nhắc mới nhớ, tớ thấy nó trên bàn đấy."

10

そういえば、明日は彼の誕生日だ。

Souieba, ashita wa kare no tanjoubi da.

À nhắc mới nhớ, mai là sinh nhật anh ấy đấy.

📖Ngữ pháp liên quan